--------------- <> -----------------
--- KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ - GIÁO DỤC - VIỆC LÀM ---
--- Học để đi cùng bà con trên thế giới ---

Tìm kiếm trong Blog

Chuyên gia ứng cứu sự cố (2) - Khởi động máy tính (1)

 Bài trước: Chuyên gia ứng cứu sự cố (1) - Bộ nguồn máy tính

-----

6. Khởi động máy tính

Quá trình khởi động của máy tính gồm các bước sau:

- Quá trình cấp nguồn, khởi động CPU và POST

- Quá trình tìm và nạp hệ điều hành

6.1. Quá trình cấp nguồn, khởi động CPU và POST

Hình sau minh họa quá trình cấp nguồn, khởi động CPU và POST:


- Bước 1: Khi bật công tắc nguồn, Mạch Khởi Động (nguồn) hoạt động, gửi lệnh P.ON tới Nguồn ATX, kéo theo Nguồn ATX hoạt động, quạt quay. Các nguồn chính +5V, +12V, +3.3V từ ATX sẽ đồng loạt cấp cho Mainboard. Hoàn thành quá trình khởi động nguồn. Xem bộ nguồn: https://www.youtube.com/watch?v=V8AWVytr-n0

- Bước 2: Mạch VRM sẽ cấp nguồn VCORE cho CPU, rồi gửi tín hiệu P.Good đến Chipset Nam. Để ý, nguồn điện do ATX cung cấp sẽ được chuyển qua các mạch ổn áp trước khi cấp cho các linh kiện máy tính. Ví dụ, mạch VRM (Voltage Regulation Modulator) là bộ chuyển đổi điện áp từ 12V về 1.1V để CPU hoạt động. Nguồn VCORE là một loại dòng điện do mạch VRM tạo ra. Xem thêm về mạch VRM: https://www.youtube.com/watch?v=5SxWOtGgYes

- Bước 3: Mạch Clock Gen hoạt động, cung cấp xung clock cho các thành phần trên Mainboard. Clock Gen là viết tắt của Clock Generator, là mạch tạo xung nhịp (clock). Hình sau thể hiện vai trò của mạch Clock Gen trong quá trình khởi động máy tính.

 - Bước 4: Khi nhận xung clock, Chipset Nam hoạt động và tạo ra tín hiệu Reset hệ thống, đồng thời mở lệnh cho Chipset Bắc hoạt động.

- Bước 5: Chipset Bắc hoạt động sẽ tạo ra tín hiệu Reset CPU để khởi động CPU

- Bước 6: CPU truy xuất lệnh trong ROM BIOS để kiểm tra các linh kiện (quá trình POST)

Quá trình POST

Quá trình POST (Power-On Self-Test) là quá trình CPU truy xuất lệnh trong ROM BIOS (còn được gọi là nạp BIOS) để kiểm tra các thiết bị phần cứng của máy tính xem đã có đủ chưa và có sẵn sàng làm việc hay không.

Quá trình POST được thực thi mà không cần hệ điều hành, vì thời điểm này hệ điều hành vẫn còn nằm trong đĩa cứng, chưa được hệ thống tìm và nạp vào RAM.

ROM BIOS 

ROM là bộ nhớ chỉ đọc (Read Only Memory), nghĩa là chỉ cho máy tính đọc dữ liệu ra, mà không cho phép ghi dữ liệu vào bộ nhớ này. ROM là một trong nhiều loại bộ nhớ của máy tính. Máy tính còn có các loại bộ nhớ khác như RAM, đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thẻ nhớ, cache.

BIOS (Basic Input/Output System - hệ thống nhập/xuất cơ bản) là một chương trình nhỏ, được sử dụng để điều khiển quá trình khởi động, kiểm tra các thành phần của máy tính như bộ nhớ, bo mạch chính, cạc màn hình, ổ đĩa cứng, bàn phím, chuột để đảm bảo chúng đã sẵn sàng làm việc.

Vậy, ROM BIOS là chương trình BIOS chứa trong ROM. Ngày nay, các BIOS được chứa trong bộ nhớ Flash ROM, nên chúng ta có thể thay đổi nội dung một cách linh hoạt bằng các chương trình của nhà sản xuất. 

Nếu không thực sự cần thiết, chúng ta không nên cập nhật nội dung của ROM BIOS (update BIOS). Vì nó có thể dẫn tới hệ thống phần cứng không hoạt động được, hoặc hoạt động ở trạng thái không bình thường, hoặc mất thông tin trong ROM BIOS dẫn tới phải đi nạp lại,...v.v. Xem clip này của tác giả Chu Đặng Phú để có thêm thông tin: https://www.youtube.com/watch?v=2nt-QWIjvCs.

Các chức năng chính của BIOS:

- Thực hiện quá trình POST

- Tìm và nạp hệ điều hành

Quá trình POST là quá trình CPU thực thi chương trình trong ROM BIOS. Nghĩa là máy tính được điều khiển bởi BIOS.

Trong quá trình POST kiểm tra mainboard, các chipset, RAM, đĩa cứng, cạc màn hình (VGA), nếu các thiết bị có lỗi nó sẽ báo bằng các tiếng bíp (beep), không có báo hiệu gì, treo máy, hoặc máy tính không hoạt động. Lúc này màn hình chưa có thông tin gì, vì cạc màn hình (VGA card) chưa hoạt động.

Bạn có thể nghe tiếng bíp để đoán tình trạng của các thiết bị. Ví dụ:

- Bíp từng tiếng ngắn và liên tục nhau có thể RAM bị gắn lỏng chân

- Bíp 1 tiếng dài, 3 tiếng ngắn có thể lỗi ở cạc màn hình, có thể do chưa gắn, gắn lỏng chân, hoặc bị hỏng

- Nếu các thiết bị đều hoạt động tốt, bạn sẽ nghe một tiếng bíp ngắn.

Nếu các thiết bị hoạt động tốt, CPU sẽ đọc thông tin trong ROM của cạc màn hình và hiển thị lên màn hình, các thông tin sẽ được hiển thị gồm: nhà sản xuất, kiểu, dung lượng bộ nhớ của cạc màn hình. Đây là những thông tin đầu tiên xuất hiện trên màn hình kể từ lúc bạn bấm nút khởi động (power). Máy tính chạy chậm thì bạn có thể thấy các thông tin này, với máy chạy nhanh thì bạn gần như không thể quan sát nó.

Sau khi xuất thông tin của cạc màn hình, CPU sẽ đọc và xuất các thông tin:

- CPU: hãng sản xuất, loại CPU, tần số làm việc

- Mainboard: chủng loại, đời, bộ chipset

- ROM BIOS: hãng sản xuất, ngày sản xuất, phiên bản (version)

Tiếp theo, CPU sẽ thực hiện kiểm tra RAM (test RAM)

Tiếp theo, CPU sẽ thực hiện đọc 1 byte trong RAM tại địa chỉ 0000:0472, để kiểm tra xem máy tính đang khởi động nhanh (warm boot - bấm Ctrl + Alt + Del) hay khởi động bình thường (bold boot - bấm nút Reset hoặc Power). Nếu giá trị là 1234h là khởi động nhanh, các giá trị khác thì là khởi động bình thường.

Bước cuối cùng của quá trình POST, CPU sẽ đọc thông tin trong CMOS, so sánh với tình trạng của máy, nếu đúng thì hệ thống chạy tiếp, nếu không thì máy tính sẽ bị treo. Kết thúc quá trình POST.

Cấu hình thông tin trong CMOS

Bộ nhớ CMOS là một bộ nhớ nhỏ, nằm trên bảng mạch chủ của máy tính. Nó được sử dụng để lưu trữ các cài đặt mà người dùng thiết lập cho BIOS, bao gồm:

- Thời gian và ngày tháng

- Cấu hình ổ đĩa

- Cài đặt phần cứng

- Đặt mật khẩu

- Nhiều cấu hình khác

Vì các thông tin trên cần phải cập nhật theo từng máy, mà BIOS lại không cho cập nhật theo cách thông thường, nên cần phải có bộ nhớ CMOS để lưu trữ các thông tin trên.

Bộ nhớ CMOS được cấp nguồn bởi một pin nhỏ, giúp cho dữ liệu được lưu trữ ngay cả khi máy tính bị tắt.

Một số vấn đề thường gặp với bộ nhớ CMOS:

- Pin CMOS bị hết: Khi pin CMOS bị hết, dữ liệu trong bộ nhớ sẽ bị mất. Điều này có thể dẫn đến việc máy tính không thể khởi động hoặc khởi động với các cài đặt mặc định.

- Lỗi cài đặt CMOS: Lỗi cài đặt CMOS có thể dẫn đến các vấn đề như máy tính không thể nhận ra ổ cứng hoặc các thiết bị phần cứng khác.

Cách khắc phục các vấn đề với bộ nhớ CMOS:

- Thay pin CMOS: Nếu pin CMOS bị hết, bạn cần thay pin mới. Dấu hiệu hết pin CMOS là gì?

- Reset CMOS: Nếu có lỗi cài đặt CMOS, bạn có thể reset CMOS về cài đặt mặc định.

-----

Cập nhật: 3/4/2024
-----
Bài sau: 

AI cho mọi người (1) - Từ cỗ máy tìm kiếm đến trợ lý ảo

I. Từ “cỗ máy tìm kiếm” đến “trợ lý ảo”

Từ “cỗ máy tìm kiếm”

Giả sử bạn là một giáo viên, bạn tò mò không biết AI hỗ trợ được gì cho công việc của bạn. Trong đầu bạn bắt đầu đặt ra câu hỏi, và bạn đi hỏi cỗ máy tìm kiếm google.com. Từ khóa tìm kiếm của bạn là “trí tuệ nhân tạo cho giáo viên”.

Kết quả do Google trả về như sau:


Kết quả trả về của cỗ máy tìm kiếm

Đọc qua bài viết đầu tiên, “Trí tuệ nhân tạo giúp thay đổi ngành giáo dục như thế nào?”, bạn rút ra được vài ý:

- AI giúp trải nghiệm học tập sáng tạo và cá nhân hóa việc học

- AI giúp chấm điểm tự động

- AI giúp tạo tài nguyên học tập đa dạng, cuốn hút

- AI hỗ trợ học ngôn ngữ và dịch thuật

- Vấn đề đạo đức của AI

Đọc thêm bài viết thứ 2, biết được 4 công cụ AI mà giáo viên có thể sử dụng trong công việc của mình, cụ thể gồm: 

- Chat GPT là một chatbot, xem như trợ lý ảo, giúp trả lời các câu hỏi

- Curipod là công cụ giúp tạo bản thảo bài thuyết trình

- Slides GPT có chức năng giống Curipod

- Conker giúp tạo ra bài kiểm tra

Nhìn lại quá trình trên, bạn sẽ thấy Google đóng vai trò như một “cỗ máy tìm kiếm” thông tin. Nó tìm kiếm các bài viết, clip dựa trên từ khóa bạn cung cấp cho nó. Bạn sẽ bỏ thời gian để đọc, để xem và rút ra được các thông tin/tri thức hữu ích.

Có cách nào để bạn không phải đọc mà vẫn có thể rút ra được các thông tin/tri thức hữu ích hay không?

Đến “trợ lý ảo”

Bạn hãy thử trải nghiệm với công cụ gemini.google.com/app (của công ty Google).

- Mở trang web gemini.google.com/app trên trình duyệt

- Nhập vào từ khóa sau: 

Tôi là một giáo viên. AI có thể hỗ trợ gì cho công việc của tôi?

- Kết quả bạn thu được là một bài viết, với các nội dung khá giống với việc bạn dùng google để tìm kiếm, sau đó tự đọc tài liệu vả rút ra các thông tin. Xem hình minh họa.

Kết quả trả về của trợ lý làm việc

Rõ ràng, bạn thấy Gemini đã đóng vai trò như một người trợ lý đắc lực cho bạn, nó có thể hiểu yêu cầu của bạn và thực hiện yêu cầu.

Công việc của  bạn là hiểu người trợ lý, biết cách ra lệnh cho trợ lý làm việc. Phần tiếp theo sẽ giúp bạn trải nghiệm và từng bước hoàn thiện kỹ năng viết các lệnh cho trợ lý, giúp bạn nâng cao hiệu quả làm việc trong giảng dạy cũng như các lĩnh vực khác của đời sống.

-----

Cập nhật: 2/4/2024
-----
-----

Đăng ký khóa học AI cho mọi người tại Đà Lạt 

Chuyên gia ứng cứu sự cố (1) - Bộ nguồn máy tính

5. Bộ nguồn máy tính

5.1. Thông tin cơ bản

Bộ nguồn (còn có tên gọi khác là PSU - Power Supply Unit) cung cấp nguồn điện để giúp các linh kiện của hệ thống máy tính hoạt động. Các linh kiện gồm: bo mạch chủ, bộ tản nhiệt, CPU, các ổ đĩa, cạc màn hình, cạc âm thanh,...v.v.

Xem hình minh họa:

Bộ nguồn (nguồn ảnh: thegioididong.com)

Bộ nguồn gồm 3 mạch chính:

- Mạch chỉnh lưu: đổi điện áp xoay chiều 220V thành điện áp một chiều 300V, cung cấp cho nguồn cấp trước và nguồn chính

- Nguồn cấp trước: cung cấp điện áp 5V STB cho IC Chipset quản lý nguồn trên bo mạch chủ, cung cấp điện áp 12V nuôi IC tạo dao động cho nguồn chính hoạt động (nguồn cấp trước hoạt động liên tục khi máy tính được cắm điện).

- Nguồn chính: cung cấp điện áp cho bo mạch chủ, các ổ đĩa. Nguồn chính chỉ hoạt động khi có lệnh PS_ON gửi tới từ bo mạch chủ. Nguồn chính cung cấp điện áp +3.3V cho CPU và RAM, +5V cho bo mạch chủ, thiết bị ngoại vi, CPU (đời cũ), +12V cho ổ cứng, cạc mở rộng.

Có nhiều loại nguồn khác nhau, ví dụ ATX PS2, ATX PS3, SFX PSU

Các thương hiệu phổ biến: EVGA, Asus, Corsair, Cooler Master, Gigabyte, SilverStone, SeaSonic, Super Flower.

5.2. Thực hành kiểm tra và sửa nguồn

[1] Cách kiểm tra và sửa nguồn máy tính: https://maytinhgiakho.vn/cach-kiem-tra-va-sua-nguon-may-tinh.html

[2] Xem Kiểm tra nguồn: https://www.youtube.com/watch?v=GMkit0Yh35Y

https://www.youtube.com/watch?v=V8AWVytr-n0

[3] Bộ nguồn: https://www.thegioididong.com/hoi-dap/nguon-may-tinh-la-gi-cach-lua-chon-nguon-may-tinh-phu-hop-1318610
-----
Cập nhật: 26/3/2024
-----

Phân tích dữ liệu (2) - Excel cơ bản và nâng cao (1)

Bài trước: Phân tích dữ liệu (1) - Tổng quan

----- 

II.1. Excel cơ bản

II.1.1. Vài thông tin chung về Excel

- Excel là phần mềm của Microsoft, giúp bạn ghi chép, trình bày, tính toán, xử lý, phân tích, chia sẻ dữ liệu một cách hiệu quả.

- Bạn cũng có thể thực hiện được hầu hết các chức năng của Excel trên nền web bằng Google Sheets.

- Excel cung cấp các chức năng cơ bản để tạo bảng tính, nhập dữ liệu, định dạng dữ liệu, thực hiện các phép toán, lọc dữ liệu, tạo biểu đồ

- Cung cấp các công thức, các hàm để tự động tính toán trên dữ liệu, như hàm toán học, hàm thống kê, hàm logic, hàm tra cứu

- Cung cấp các chức năng nâng cao như pivot table, macro, chia sẻ dữ liệu, lập trình, phân tích tình huống

- Được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, như kế toán, tài chính, kinh doanh, marketing, khoa học, giáo dục

II.1.2. Một số khái niệm cơ bản

- Khi mở Excel lần đầu, nó sẽ tự tạo ra cho chúng ta một cuốn sổ ghi chép, được gọi là workbook (hoặc book); bạn sẽ lưu workbook này thành một tập tin. Vậy, một tập tin tương đương với một workbook. Ví dụ: Book1.xlsx

- Mỗi workbook sẽ có nhiều trang tính gọi là sheet. Ví dụ: Sheet1

- Trong mỗi trang tính sẽ bao gồm các hàng (row), các cột (column), mỗi hàng được đánh số để phân biệt nhau (ví dụ: 1,2,3,…), tương tự, các cột được phân biệt nhau bằng các kí tự (ví dụ A,B,C,...)  

- Giao của mỗi hàng và cột gọi là một ô (cell), chúng ta sẽ nhập dữ liệu, tính toán dựa trên các ô này. Mỗi ô có một địa chỉ duy nhất là kết hợp của ký tự hàng và chỉ số cột. Ví dụ ô A3 là giao của cột A và hàng 3.

Xem hình minh họa:

- Dữ liệu trong mỗi ô sẽ có một kiểu dữ liệu (data type) tương ứng. Trong Excel có nhiều kiểu dữ liệu khác nhau, như kiểu mặc định (general - chưa xác định kiểu dữ liệu cụ thể nào), kiểu văn bản (text), kiểu số (number), kiểu ngày tháng (date), và nhiều kiểu khác. Bạn nên để ý đến kiểu dữ liệu vì nó liên quan đến quá trình tính toán sau này, ví dụ chúng ta không thể thực hiện các phép tính số học nếu dữ liệu đang là văn bản.

- Kỹ năng đầu tiên khi làm việc với ô dữ liệu là bạn phải nhập được dữ liệu, định dạng đúng kiểu dữ liệu, thao tác nhanh. Thực hành nhiều, làm nhiều thì sẽ quen.

II.1.3. Xem và đọc thêm

[1] Udemy (tiếng Anh): 

https://www.udemy.com/course/useful-excel-for-beginners/learn/lecture/304308#overview

- Section 1: Introduction

- Section 2: Basics of Excel

- Section 3: Entering Data

[2] Youtube (tiếng Việt): 

- Clip 00. Excel là gì?: https://www.youtube.com/watch?v=LC19SdKG4_c&list=PLApuTT4CRzA9XAywWsReLBID1UYrPCwWB&index=1

- Clip 01. Các thao tác với Excel: https://www.youtube.com/watch?v=t-RLqZ-FZuo&list=PLApuTT4CRzA9XAywWsReLBID1UYrPCwWB&index=2

- Clip 02. Nhập dữ liệu: https://www.youtube.com/watch?v=YUQODIm2hrE&list=PLApuTT4CRzA9XAywWsReLBID1UYrPCwWB&index=3

II.1.4. Bài tập và thực hành

Bài 1. Trong Excel, bạn hãy định dạng dữ liệu như bảng sau.


II.1.5. Câu hỏi ôn tập

Câu 1. What is a group of selected cells called?

A. Group

B. Range

C. Collection

D. Set

Câu 2. When you type a number in a cell, where would excel align in?

A. Left

B. Right

C. Justify

D. Center

Câu 3. When you type a text in a cell, where would excel align in?

A. Left

B. Right

C. Justify

D. Center

Câu 4. What is the keyboard shortcut to undo the last/previous operation?

A. Ctrl + U

B. Ctrl + I

C. Ctrl + Z

D. Ctrl + L

Câu 5. When you enter numbers or text in a cell, Excel applies this number format by default.

A. Text

B. Number

C. Default

D. General

Câu 6. When you apply 'NUMBER' number format to a cell, how many decimal places are shown by default?

A. 0

B. 1

C. 2

D. 3

Phân tích dữ liệu (1) - Tổng quan

 I. Tổng quan

I.1. Dữ liệu là gì?

Dữ liệu (data) là một tập hợp các giá trị rời rạc hoặc liên tục dùng để truyền tải thông tin, mô tả số lượng, chất lượng, sự kiện, số liệu thống kê, hoặc đơn giản chỉ là một chuỗi ký hiệu mà ý nghĩa của nó tùy thuộc vào cách thức diễn giải.

Dữ liệu được thể hiện ở nhiều dạng khác nhau, ví dụ dưới dạng số, ký tự, kí hiệu, màu sắc, hình ảnh, âm thanh, video.

Ví dụ về dữ liệu: nội dung văn bản trên các trang web, các bảng số liệu trong excel, hình ảnh có chứa 3 bóng đèn tín hiệu giao thông, tập tin video lấy về từ camera an ninh.

Dữ liệu ở dạng thô thường không mang nhiều ý nghĩa. Do vậy, chúng ta cần phải xử lý nó (với sự trợ giúp của máy tính, phần mềm) để rút ra được nhiều thông tin, tri thức, nhằm ứng dụng vào công việc và cuộc sống.

Chúng ta hãy quan sát quá trình xử lý dữ liệu ở hình sau: 



- Từ dữ liệu (data), chúng ta sẽ rút ra được thông tin (information), tri thức (knowledge), từ đó sẽ đưa ra được các quyết định khôn ngoan (wisdom).

- Dữ liệu luôn chứa những thứ dư thừa, do vậy cần nhiều đĩa cứng (hard disk) để lưu trữ hơn so với thông tin, và tri thức.

- Dữ liệu, thông tin và tri thức là những thứ đã xảy ra (past); dựa trên những thứ đã xảy ra để dự đoán cho tương lai (future).

Ví dụ:

Ứng dụng

Dừng xe

Tập trung nhiều vào mặt hàng sinh tố

Tri thức

Đèn đỏ thì không được phép đi

Mọi người thích sinh tố hơn cà phê

Thông tin

Đèn đỏ giao thông ở ngã tư bật sáng

Bán sinh tố được nhiều hơn cà phê

Dữ liệu

Màu đỏ

Số lượng bán:

- Cà phê: 5 ly

- Sinh tố: 30 ly

I.2. Phân tích dữ liệu là gì?

Phân tích dữ liệu (data analysis) là quá trình kiểm tra, làm sạch, chuyển đổi, và mô hình hóa dữ liệu; để tìm ra các thông tin hữu ích, các kết luận và hỗ trợ quá trình ra quyết định của doanh nghiệp. 

Dựa trên kết quả của quá trình phân tích dữ liệu, các quyết định của doanh nghiệp sẽ có thêm cơ sở thực tế, thay vì dựa hoàn toàn vào cảm tính.

Trong tiếng Anh cũng có một từ khác là data analytics, mà khi dịch ra tiếng Việt cũng là “phân tích dữ liệu”, tuy nhiên data analytics có thêm bước đi thu thập dữ liệu. Nghĩa là data analytics bao hàm luôn data analysis. Chưa biết dùng 2 từ tiếng Việt nào để phân biệt 2 cụm từ data analytics và data analysis.

Người làm nghề phân tích dữ liệu được gọi là chuyên viên phân tích dữ liệu (data analyst).

Muốn trở thành một chuyên viên phân tích dữ liệu cần học gì?

- Tìm hiểu về nghề phân tích dữ liệu xem có phù hợp với bản thân không

- Phân tích dữ liệu bằng Excel

- Thống kê trong phân tích dữ liệu

- SQL trong phân tích dữ liệu

- Các công cụ trực quan hóa dữ liệu (visualization tool)

- Python trong phân tích dữ liệu

I.3. Những tố chất, kỹ năng cần có để làm nghề

- Tư duy logic

- Khả năng tập trung

- Khả năng giao tiếp, thuyết trình

- Cẩn thận, tỉ mỉ, bảo mật

- Khả năng học kiến thức mới

- Toán thống kê cho phân tích dữ liệu

- Sử dụng thành thạo các công cụ, phần mềm để phân tích dữ liệu, trực quan hóa dữ liệu, báo cáo

- Kỹ năng lập trình

I.4. Xem và đọc thêm

[1] Phân biệt analytics và analysis: https://200lab.io/blog/su-khac-biet-giua-data-analytics-va-data-analysis/

[2] Analytics and analysis: https://www.questionpro.com/blog/data-analytics-vs-data-analysis

[3] Lộ trình học để trở thành một data analyst: https://www.youtube.com/watch?v=ZqvTVRWM5i4

I.5. Bài tập và thực hành

Bài 1. Liệt kê các nguồn tài liệu để học DA (data analysis)


- Tìm hiểu về nghề phân tích dữ liệu


- Phân tích dữ liệu bằng Excel


- Toán Thống kê trong phân tích dữ liệu


- SQL trong phân tích dữ liệu


- Các công cụ trực quan hóa dữ liệu (visualization tool)


- Python trong phân tích dữ liệu



Bài 2. Khảo sát nhu cầu tuyển dụng, mức lương của một DA tại Việt Nam

I.6. Câu hỏi ôn tập

Câu 1. Thuật ngữ nào có nghĩa là chuyên viên phân tích dữ liệu?

A. Data analysis

B. Data analytics

C. Data analyst

D. Data scientist

Câu 2. Công việc của bạn là xử lý trên dữ liệu có sẵn, nhằm rút ra các thông tin, kết luận hữu ích. Thuật ngữ tiếng Anh của việc này là gì?

A. Data analysis

B. Data analytics

C. Data analyst

D. Data scientist

Câu 3. Để trở thành một chuyên viên phân tích dữ liệu, bạn cần phải học những nội dung sau. Phát biểu nào không đúng?

A. Tìm hiểu về nghề phân tích dữ liệu

B. Excel, SQL

C. Toán rời rạc

D. Python, Toán thống kê, Công cụ trực quan hóa dữ liệu

Câu 4. Những tố chất, kỹ năng cần có của một người làm nghề phân tích dữ liệu. Phát biểu nào không đúng?

A.  Tư duy logic, Khả năng tập trung, Kỹ năng lập trình, Toán thống kê cho phân tích dữ liệu

B. Kỹ năng lãnh đạo

C. Khả năng học kiến thức mới, Sử dụng thành thạo các công cụ, phần mềm để phân tích dữ liệu, trực quan hóa dữ liệu, báo cáo

D. Cẩn thận, tỉ mỉ, bảo mật, Khả năng giao tiếp, thuyết trình

-----

Cập nhật: 12/3/2024

Bài sau: Phân tích dữ liệu (2) - Excel cơ bản và nâng cao (1)

-----