--------------- <> -----------------
--- KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ - GIÁO DỤC - VIỆC LÀM ---
--- Học để đi cùng bà con trên thế giới ---

Tìm kiếm trong Blog

Cai dat va cau hinh Windows Server 2012 R2 (17)

(Tiếp theo của "Cai dat va cau hinh Windows Server 2012 R2 (16)")



Máy in gắn trực tiếp vào mạng

Hai giải pháp thiết lập hệ thống in ấn đã trình bày ở trên có đặc điểm chung là print device (thiết bị in ấn) đều được gắn trực tiếp vào máy tính, sử dụng cổng USB hoặc các loại cổng khác.

Tuy nhiên, bạn có thể kết nối trực tiếp các thiết bị in ấn vào hệ thống mạng mà không cần phải qua một máy tính trung gian. Trên các thiết bị in ấn hiện nay, thường có sẵn các cổng giao tiếp mạng, bạn có thể sử dụng cáp mạng để kết nối. Nếu không có cổng giao tiếp mạng, một số thiết bị in ấn sẽ có khe cắm mở rộng, bạn mua thêm bộ kết nối máy in vào mạng và cắm vào đây. Ngoài ra, với các thiết bị in ấn không hỗ trợ việc kết nối trực tiếp vào hệ thống mạng, bạn có thể gắn nó với một thiết bị trung gian và kết nối thiết bị trung gian đó vào hệ thống mạng.

Khi gắn vào hệ thống mạng, các máy in sẽ có một địa chỉ IP riêng và có giao diện web đơn giản để người quản trị thực hiện một số cấu hình.

Trong hệ thống in ấn này, người quản trị cần phải lựa chọn máy tính để làm print server. Một giải pháp không được hay lắm, nhưng đơn giản là mỗi máy tính của người dùng sẽ đóng vai trò là print server cho chính nó. Khi đó việc nhận lệnh in, chuyển đổi lệnh in, đưa vào hàng đợi của riêng nó, kết nối tới máy in, gửi lệnh in tới print device, tất cả đều được các máy client làm việc một cách độc lập. Xem hình minh họa.



Hệ thống in ấn này tuy đơn giản, nhưng có khá nhiều nhược điểm, ví dụ:

-         Khi người dùng mở hàng đợi của thiết bị in, sẽ chỉ thấy các công việc in của chính họ.

-         Người sử dụng không thể biết được hiện tại có ai đang sử dụng thiết bị in hay không. Có bao nhiêu tác vụ in của người khác đang được thực hiện và khi nào công việc của họ sẽ được in xong.

-         Người quản trị mạng không thể quản lý các hàng đợi trên thiết bị in, lý do là mỗi máy tính của người dùng có một hàng đợi in riêng.

-         Người quản trị không thể triển khai được các tiện ích quản lý liên quan đến in ấn như printer pools, quản trị từ xa.


-         Khi máy in bị lỗi, thông điệp báo lỗi chỉ được gửi tới máy tính đang thực hiện việc in ấn.

-         Hầu hết các công đoạn liên quan đến in ấn đều được xử lý tại máy của người dùng, rất ít được chia tải cho các thành phần khác trong hệ thống.

Hệ thống in ấn này chỉ thích hợp cho các mạng có quy mô nhỏ, mạng workgroup, các hệ thống không có người chuyên lo việc quản trị hệ thống mạng.

Chia sẻ một máy in gắn trên mạng

Một giải pháp hay được sử dụng là: gắn trực tiếp máy in vào hệ thống mạng, sau đó sử dụng một máy tính làm máy print server. Xem hình minh họa.





Máy print server sẽ quản lý và phục vụ nhu cầu in ấn của tất cả người dùng trong mạng. Để thiết lập một máy tính là print server, bạn sẽ thực hiện các bước sau:

-         Tạo ra một printer trên máy server

-         Kết nối printer với thiết bị in (print device) thông qua cổng TCP

-         Chia sẻ printer

-         Cấu hình cho phép các máy client truy cập tới printer đã được chia sẻ




Về mặt kết nối vật lý, hệ thống này tương tự như hệ thống máy in gắn trực tiếp vào mạng. Nó chỉ khác ở đường đi của dữ liệu in ấn. Dữ liệu in ấn sẽ không được chuyển trực tiếp từ các máy client tới thiết bị in, mà nó phải được chuyển qua máy print server. Máy print server sẽ đưa các công việc in ấn vào hàng đợi và tuần tự chuyển yêu cầu in tới thiết bị in.

Một số ưu điểm của hệ thống này:

-         Yêu cầu in ấn của tất cả người dùng được lưu trong một hàng đợi duy nhất. Vì vậy, người dùng hoặc người quản trị có thể quan sát được tất cả các công việc đang chờ để được in.

-         Một số tác vụ liên quan đến quá trình in đã được chuyển sang cho máy print server, do vậy, máy client của người dùng sẽ chạy nhanh hơn.

-         Người quản trị có thể quản lý từ xa các tác vụ đang nằm trong hàng đợi.

-         Người quản trị có thể triển khai được các tiện ích quản lý liên quan đến in ấn như printer pools, quản trị từ xa.

-         Người quản trị có thể quản lý việc sử dụng, kế toán tài nguyên, theo dõi, .v.v. liên quan đến in ấn.

Một số cấu hình in ấn khác

Người quản trị có thể lựa chọn một trong bốn giải pháp thiết lập hệ thống in ấn như đã trình bày ở phía trên. Tùy theo điều kiện và nhu cầu sử dụng để lựa chọn giải pháp cho phù hợp. Ngoài ra, trong hệ thống in ấn còn có một số lựa chọn khác, giúp cho hệ thống in ấn hoạt động hiệu quả hơn, ví dụ:

-         Printer pool: hệ thống này gồm một printer được gắn với nhiều thiết bị in (print device). Thiết lập này hữu ích với các cơ quan có nhiều người sử dụng và nhu cầu in ấn nhiều, khi nhận được yêu cầu in, máy print server sẽ phân phát công việc in tới các thiết bị in khác nhau để chia tải, giúp việc in được nhanh hơn. Hệ thống này cũng có khả năng chịu lỗi.

-         Bạn có thể gắn nhiều thiết bị in có kích thước giấy in, chất liệu in khác nhau vào cùng một printer (máy in tượng trưng). Khi đó, print server sẽ chuyển các yêu cầu in ấn tới thiết bị in thích hợp.

-         Bạn có thể nối nhiều printer tới một thiết bị in duy nhất. Kiểu thiết lập này cho phép bạn cấu hình độ ưu tiên khi in, cấu hình bảo mật, theo dõi máy in, .v.v cho từng người dùng, hoặc nhóm người dùng. Ví dụ, bạn có thể tạo ra printer có độ ưu tiên cao hơn cho các sếp sử dụng, và tạo ra printer có độ ưu tiên thấp hơn cho người dùng bình thường, mặc dù hai đối tượng người dùng này đang sử dụng chung một thiết bị in, nhưng lệnh in của sếp sẽ được ưu tiên thực hiện trước.

 

Chia sẻ một printer


Sử dụng Windows Server 2012 R2 để cấu hình một print server sẽ đơn giản đối với một hệ thống mạng nhỏ, nhưng sẽ phức tạp đối với một hệ thống mạng lớn.

Đối với các hệ thống mạng lớn, nhu cầu in ấn nhiều, thì nên sử dụng một server chuyên dụng để thiết lập print server.

Trong Windows Server 2012 R2, với các thiết bị in dòng cũ, để cài đặt, bạn mở Control Panel, chọn mục Devices and Printers, chọn Add Printer Wizard. Với các thiết bị in dòng mới, thường sử dụng kết nối USB hoặc cổng Ethernet.

Với các thiết bị in có kết nối USB, bạn chỉ việc cắm dây nối thiết bị in vào cổng USB của máy tính, bật thiết bị in để hệ thống tự chạy quá trình cài đặt. Bạn chỉ phải can thiệp khi Windows Server 2012 R2 không có driver của thiết bị in.

Với các thiết bị in gắn trực tiếp vào hệ thống mạng, thiết bị in sẽ cung cấp giao diện và địa chỉ IP, để bạn thực hiện kết nối tới thiết bị in, thực hiện cài đặt driver, tạo printer, và thực hiện các cấu hình khác từ máy tính.

Sau khi thực gắn và cài đặt thiết bị in trên máy Windows Server 2012 R2, máy tính này sẽ trở thành print server, bạn có thể chia sẻ print server này cho người dùng trong mạng. Sau đây là các bước để thực hiện chia sẻ:

1. Mở Control panel, trong mục Hardware, bấm View devices and printers để mở cửa sổ Devices and Printers.

2. Bấm chuột phải vào printer mà bạn muốn chia sẻ, chọn mục Printer Properties để mở cửa sổ Properties của printer.

3. Chọn táp Sharing.

4. Đánh dấu chọn vào mục Share this printer, nhập tên sẽ xuất hiện trên các máy người dùng trong mục Share name. Bạn có thể để tên mặc định.

5. Bạn có thể lựa chọn một hoặc cả hai tùy chọn sau:


-         Render print jobs on client computers: thực hiện một số công đoạn liên quan đến quá trình in ấn trên máy client, do đó sẽ giảm công việc xử lý tại máy print server.

-         List in the directory: tạo ra đối tượng printer trong AD DS, khi đó người dùng trong AD DS có thể tìm kiếm được. Tùy chọn này chỉ được kích hoạt khi máy tính là thành viên của AD DS.

6. Nếu bạn muốn cài đặt thêm driver cho printer thì bấm vào mục Additional Drivers, cửa sổ Additional Drivers xuất hiện, ví dụ, bạn đánh dấu chọn vào mục x86 để cài đặt thêm driver cho các hệ điều hành x86, driver này sẽ được gửi tới máy client khi họ kết nối tới máy in lần đầu tiên.

7. Sau khi chọn các driver để cài đặt thêm, bấm OK, mỗi lựa chọn cài đặt sẽ xuất hiện một cửa sổ Install print drivers.

8. Trong cửa sổ Install print drivers, bấm vào mục Browse để tìm tới vị trí chứa driver, bấm OK.

9. Bấm OK để đóng cửa sổ Additional drivers.

10. Bấm OK để đóng cửa sổ Properties. Đóng Control panel.

Bây giờ, printer đã sẵn sàng cho các client kết nối và sử dụng.

 

Quản lý driver của printer


Driver của printer là phần mềm điều khiển thiết bị in, được tạo bởi công ty sản xuất thiết bị in tương ứng. Driver giúp hệ điều hành Windows có thể cấu hình, điều khiển và quản lý thiết bị in. Khi bạn cài driver cho printer trên máy Windows Server 2012 R2 thì các máy Windows khác cũng có thể sử dụng được driver này.
Tất nhiên, do Windows Server 2012 R2 đang chạy trên nền 64-bit, nên các máy tính khác muốn sử dụng chung driver, thì nó cũng phải sử dụng hệ điều hành 64-bit. Nếu trong mạng có các máy Windows đang chạy trên nền 32-bit thì bạn phải cài đặt thêm driver cho hệ điều hành 32-bit.

Để cài đặt thêm driver cho hệ điều hành 32-bit, thực hiện như bước 6, phần Chia sẻ một printer. Tuy nhiên việc cài đặt phải được thực hiện từ một hệ điều hành 32-bit. Từ máy tính đang chạy hệ điều hành 32-bit, bạn truy cập tới máy print server bằng File Explorer, hoặc bằng snap-in Print Management, sau đó thực hiện cài đặt driver như bình thường.

 

Sử dụng Easy Print


Khi một máy client kết nối từ xa tới máy server (sử dụng Remote Desktop Services client), máy client sẽ sử dụng vi xử lý và RAM của máy server để chạy các ứng dụng. Tuy nhiên, nếu người dùng muốn in từ các ứng dụng, thì tác vụ in sẽ được thực hiện trên máy client.

Easy Print chính là thành phần cho phép hệ thống vận hành theo kiểu như vậy. Nghĩa là, ứng dụng Remote Desktop tại máy client sẽ thực hiện in như là máy client đang được kết nối trực tiếp với thiết bị in (thực tế, máy in đang được kết nối trực tiếp tới máy server). Easy Print giữ cả hai vai trò: Printer driver và Remote Desktop Session Host role.

Remote Desktop Easy Print driver sẽ tự động xuất hiện trong snap-in Print Management tại máy server (server phải cài sẵn role Print and Document Services). Driver này không được gắn trực tiếp vào bất kì thiết bị in nào, nó chỉ hoạt động giống như bộ chuyển tiếp (redirector), cho phép server có thể truy cập tới các printer trên các máy client.

Trên Windows Server 2012 R2, để Easy Print hoạt động, chỉ cần bật chức năng Remote Desktop hoặc cài đặt Remote Desktop Services role.

Khi Remote Desktop client kết nối tới server bằng Remote Desktop Connection hoặc bằng RD Web Access site, printer (máy in tượng trưng) trên client sẽ được xuất hiện trong snap-in Print Management tại máy server (kiểu redirected). Xem hình minh họa.



Như vậy, client đang chạy các ứng dụng trên máy server, có thể in bằng CPU và RAM trên máy client, trong khi người quản trị vẫn có thể mở printer trên máy client để theo dõi và quản lý.

-------------------- 
Tham khảo (Lược dịch):
Craig Zacker, Exam Ref 70-410 - Installing and Configuring Windows Server 2012 R2, Microsoft Press, 2014
--------------------------- 
Cập nhật 2014/10/14
---------------------------
Đọc thêm
Cai dat va cau hinh Windows Server 2012 R2 (18)

Cai dat va cau hinh Windows Server 2012 R2 (16)

(Tiếp theo của "Cai dat va cau hinh Windows Server 2012 R2 (15)")



Tóm tắt nội dung


-         Tạo thư mục chia sẻ giúp người dùng trong mạng có thể truy cập tới các thư mục dữ liệu đang được lưu trữ trên máy server.

-         Quyền NTFS giúp kiểm soát người dùng trong quá trình truy cập và sử dụng tập tin hoặc thư mục. Quyền chia sẻ giúp kiểm soát mở mức độ đơn giản việc truy cập và sử dụng của người dùng trên mạng. Người dùng trên mạng muốn truy cập và sử dụng một thư mục hoặc tập tin thì họ phải có cả hai quyền: NTFS và chia sẻ.

-         ABE (Access-based enumeration): thiết lập bộ lọc trên các thư mục chia sẻ, mục đích của bộ lọc là chỉ cho phép hiển thị trên máy người dùng các thư mục chia sẻ nào mà người dùng được phép truy cập.

-         Offline files là chức năng của Windows, nó cho phép máy client duy trì một bản sao của các tập tin hay thư mục chia sẻ từ máy server.

-         Volume Shadow Copies là một chức năng của Windows Server 2012 R2, nó cho phép duy trì trên máy server các phiên bản trước đây của các tập tin, trong trường hợp người dùng vô tình xóa mất hoặc chép đè một tập tin, thì họ vẫn có thể lấy lại được các phiên bản trước đó.

-         Quota của hệ thống NTFS cho phép người quản trị thiết lập định mức đĩa cứng cho người dùng trên từng volume.

-         Work Folders là một chức năng của Windows Server 2012 R2, nó thực hiện đồng bộ hóa các tập tin ở nhiều thiết bị của người dùng với tập một tập tin trên máy server.

 

Câu hỏi ôn tập


1.      Số shadow copies tối đa mà hệ thống Windows Server 2012 R2 cho phép duy trì trên mỗi volume là:
A.     8
B.     16
C.     64
D.     128

2.      Thuật ngữ nào sau đây diễn đạt quá trình hệ thống xem xét người dùng được phép làm gì trên một thư mục chia sẻ, bằng cách đọc các quyền mà họ đã được cấp.
A.     Authentication
B.     Authorization
C.     Enumeration
D.     Assignment

3.      Tác vụ nào sau đây có thể thực hiện bằng quota trong File Server Resource Manager nhưng không thể thực hiện được bằng quota của NTFS?
A.     Gửi một email tới người quản trị, khi người dùng sử dụng vượt quá định mức của họ.
B.     Thiết lập định mức đĩa khác nhau cho mỗi người dùng.
C.     Không cho phép người dùng sử dụng không gian đĩa nằm ngoài định mức đã được cấp.
D.     Gửi cảnh cáo đến người dùng khi họ sử dụng gần hết định mức.

4.      Trong hệ thống quyền NTFS của Windows Server 2012 R2, kết hợp các quyền kiểu advanced sẽ tạo thành các quyền kiểu gì? (chọn nhiều khả năng).
A.     Special
B.     Basic
C.     Share
D.     Standard

5.      Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất về đối tượng được cấp quyền (security principal) liên quan đến quá trình cấp quyền NTFS?
A.     Đối tượng được cấp quyền là người duy nhất được sử dụng tập tin mà không cần quyền sử dụng.
B.     Đối tượng được cấp quyền là người chịu trách nhiệm tạo ra các loại quyền.
C.     Đối tượng được cấp quyền là người đang thực hiện cấp quyền sử dụng tài nguyên.
D.     Đối tượng được cấp quyền là người sẽ được nhận các quyền sử dụng tài nguyên.

 

2.2 Cấu hình dịch vụ in ấn

 

Triển khai print server (server phục vụ in ấn)


Đối với một hệ thống mạng nhỏ, việc cài đặt, chia sẻ, theo dõi, và quản lý một thiết bị in ấn khá đơn giản. Tuy nhiên, với một hệ thống mạng có hàng chục, hàng trăm thiết bị in ấn thì công việc sẽ trở nên phức tạp hơn nhiều.

Một số thành phần liên quan đến in ấn trong môi trường Windows:

-         Print device (thiết bị in): là thiết bị phần cứng, được sử dụng để in các tài liệu lên giấy hoặc một chất liệu bất kì (ví dụ máy in). Windows Server 2012 R2 hỗ trợ hai loại thiết bị in, một là loại gắn trực tiếp vào máy tính, thông qua cổng kết nối; hai là loại gắn vào hệ thống mạng (có thể gắn trực tiếp, hoặc thông qua một máy tính).

-         Printer: trong Windows, printer được hiểu là thành phần giao tiếp, nó giúp máy tính có thể nói chuyện được với các thiết bị in. Như vậy, khi làm việc trên môi trường Windows, bạn phải hiểu là mình đang làm việc với các printer tượng trưng (máy in tượng trưng), còn việc Windows làm việc với các thiết bị in là việc làm ngầm của Windows. Windows có thể giao tiếp với các thiết bị in thông qua nhiều loại cổng: USB, FireWire, LPT, COM, IrDA, Bluetooth, LPR, IPP, standard TCP/IP.

-         Print server: là một máy tính, hoặc một thiết bị bất kì, có nhiệm vụ nhận lệnh in từ người dùng, sau đó chuyển yêu cầu in tới cho thiết bị in.
-         Printer driver: là phần mềm điều khiển của thiết bị in. Mỗi thiết bị in có phần mềm điều khiển của riêng nó.

Hình sau minh họa việc kết hợp của bốn thành phần trên.



Với một người dùng bất kì, trước khi họ có thể in được thì họ phải cài đặt ít nhất một printer (máy in tượng trưng) trên máy tính của họ. Các bước để cài đặt một printer:

-         Lựa chọn hãng sản xuất máy in, dòng máy (model).

-         Lựa chọn cổng giao tiếp giữa máy tính với thiết bị in.

-         Cài đặt driver thích hợp cho máy in (printer driver).

Quá trình hoạt động của hệ thống in ấn

Khi in tài liệu từ một ứng dụng, bạn phải lựa chọn chính xác printer sẽ thực hiện việc in ấn.

Printer (đã được cài driver) sẽ nhận lệnh in từ ứng dụng, chuyển đổi lệnh in sang ngôn ngữ điều khiển máy in gọi là PCL (printer control language), PCL có thể được chuẩn hóa, PostScript là một chuẩn hóa của PCL. 
Lệnh in cũng có thể được chuyển sang dạng ngôn ngữ do chính công ty sản xuất máy in tạo ra.

Người dùng có thể thiết lập các tùy chọn liên quan đến việc in ấn thông qua driver của máy in, sau đó, driver máy in sẽ thiết lập các tùy chọn lên thiết bị in (print device). Các tùy chọn này thường nằm trong táp Properties của printer. Các tùy chọn có thể là in màu, in đen trắng, in hai mặt v.v.

Sau khi printer xử lý xong một yêu cầu in, nó sẽ chuyển nội dung cần in vào một hàng đợi (print queue) có tên là spooler.

Nội dung in nằm trong splooler thường ở dạng PCL, nếu không ở dạng PCL, driver sẽ phải chuyển đổi sang dạng PCL trước khi gửi tới thiết bị in. Trong spooler các yêu cầu in được xếp tuần tự, có thể có nhiều yêu cầu in đang chờ tại đây.

Cuối cùng, print server sẽ gửi các lệnh in tới thiết bị in, thiết bị in sẽ đọc các lệnh ở dạng PCL và in lên giấy hoặc chất liệu bất kì.

Tính linh hoạt trong in ấn của Windows

Tính linh hoạt trong in ấn của Windows được thể hiện qua cách bố trí các thành phần liên quan. Bốn thành phần gồm: printer, printer driver, print server và print device. Bạn có thể bố trí chúng theo nhiều cách khác nhau.

Một máy tính có thể đảm nhận vai trò của cả ba thành phần gồm: printer, printer driver, print server; tất nhiên, nó không thể là một print device. Bạn cũng có thể phân tán ba vai trò này tới các thiết bị, máy tính khác trong hệ thống mạng.

Sau đây là bốn kiểu thiết lập hệ thống in ấn dựa trên nền Windows:

-         Máy in gắn trực tiếp trên máy tính

-         Chia sẻ máy in gắn trên máy tính

-         Máy in gắn trực tiếp vào mạng

-         Chia sẻ máy in gắn trên mạng

Tùy theo quy mô và điều kiện tại mỗi cơ quan, bạn có thể lựa chọn một kiểu thiết lập cho phù hợp.

Máy in gắn trực tiếp trên máy tính

Đây là hệ thống in ấn đơn giản nhất, hệ thống này gồm có một thiết bị in được gắn trực tiếp vào một máy tính. Khi người dùng thực hiện lệnh in từ một ứng dụng, máy tính sẽ cung cấp chức năng của cả ba thành phần gồm: printer (máy in tượng trưng), printer driver (phần mềm điều khiển máy in, hay gọi là driver của máy in), print server (máy server phục vụ in ấn). Xem hình minh họa bên dưới.



Chia sẻ máy in gắn trên máy tính

Ở hệ thống này, máy in được gắn trực tiếp vào một máy tính. Người dùng tại máy tính có gắn máy in sẽ sử dụng trực tiếp máy in này (như hệ thống Máy in gắn trực tiếp vào máy tính). Ngoài ra, bạn có thể chia sẻ máy in này cho nhiều người khác trong mạng cùng sử dụng.

Trong hệ thống này, máy tính có gắn máy in sẽ đóng vai trò là print server, các máy trạm có sử dụng máy in sẽ đóng vai trò là print client. Printer và printer driver sẽ nằm trên các máy client. Xem hình minh họa.



Trong cấu hình chia sẻ máy in mặc định của Windows Server 2012 R2, mỗi máy tính của người dung (print client) khi kết nối tới máy in chia sẻ sẽ chứa luôn printer driver và printer của riêng nó.

Trên máy của người dùng, khi họ ra lệnh in từ ứng dụng, lệnh in sẽ được chuyển tới printer, tại đây, printer driver sẽ chuyển đổi lệnh in sang dạng ngôn ngữ mà print device có thể hiểu. Sau đó lệnh in được chuyển tới print server, và print device.

Ưu điểm của hệ thống này là, nó cho phép nhiều người trong một mạng có thể sử dụng chung một máy in.
Nhược điểm của hệ thống này là, trong trường hợp có quá nhiều người dùng trong hệ thống mạng có yêu cầu in thì sẽ làm quá tải máy print server.

Mặc dù mọi máy tính cài Windows đều có thể làm một print server, tuy nhiên, bạn chỉ lấy máy trạm làm print server trong trường hợp số lượng người dùng trong mạng ít và nhu cầu in không lớn.

-------------------- 
Tham khảo (Lược dịch):
Craig Zacker, Exam Ref 70-410 - Installing and Configuring Windows Server 2012 R2, Microsoft Press, 2014
--------------------------- 
Cập nhật 2014/10/8
---------------------------
Đọc thêm
Cai dat va cau hinh Windows Server 2012 R2 (17)


Cai dat va cau hinh Windows Server 2012 R2 (15)

(Tiếp theo của "Cai dat va cau hinh Windows Server 2012 R2 (14)")




Cấu hình Volume Shadow Copies


Volume Shadow Copies là một chức năng của Windows Server 2012 R2, chức năng này cho phép bạn lưu các trạng thái trước đây của các tập tin trên máy server. Như vậy, nếu người dùng có vô tình xóa mất tập tin, hoặc ghi đè tập tin, thì họ vẫn có thể lấy lại được tập tin ở thời điểm trước đó. Việc lưu các bản dự phòng của các tập tin này không thể thực hiện được cho từng thư mục, từng tập tin, mà phải thực hiện trên toàn volume.

Các bước để tạo một Volume Shadow Copies:

1. Bấm đúp vào This PC, hoặc phím cửa sổ + E để mở cửa sổ File Explorer.

2. Tại cây thư mục ở khung phía trái, bấm chuột phải vào một volume cần tạo Volume Shadow Copies, chọn Configure Shadow Copies…để mở cửa sổ Shadow Copies.



3. Trong khung Select A Volume, chọn volume mà bạn muốn bật chức năng Shadow Copies. Khi một volume được bật chức năng Shadow, hệ thống sẽ thực hiện các thiết lập mặc định sau:

-         Shadow copies sẽ được lưu ngay trên volume được bật chức năng này.

-         Hệ thống sẽ để sẵn ít nhất 300 MB không gian đĩa cứng cho shadow copies.

-         Thời gian lưu các tập tin được thực hiện vào 7:00 A.M và 12:00 P.M mỗi ngày trong tuần (từ Thứ Hai đến Thứ Sáu).

4. Để thay đổi các thiết lập mặc định trên, bấm nút Settings để mở cửa sổ Settings.

5. Chọn ổ đĩa để lưu shadow copies trong mục Storage Area.

6. Chọn No limit nếu bạn không muốn giới hạn không gian lưu trữ shadow copies, hoặc nhập kích thước tối đa cho shadow copies trong ô Use limit. Khi không gian cho shadow copies đã đầy, hệ thống sẽ thực hiện xóa các bản shadow copies cũ nhất. Tuy nhiên, cần lưu ý là Windows Server 2012 R2 chỉ hỗ trợ tối đa 64 bản shadow copies cho mỗi volume.

7. Để điều chỉnh thời gian thực hiện lưu các tập tin, bấm mục Schedule. Tại đây, bạn có thể tạo mới, xóa, hoặc điều chỉnh các thời biểu cho phù hợp.

8. Bấm OK hai lần để đóng cửa sổ Schelude và Settings.

9. Bấm Enable. Hệ thống sẽ bật chức năng shadow copies cho ổ đĩa đã được lựa chọn và tạo bản sao lưu đầu tiên.

Với một volume đã được bật chức năng shadow copies, người sử dụng có thể lấy lại các phiên bản trước đây của một tập tin bằng cách, trong File Explorer, bấm chuột phải vào tập tin, chọn Restore previous versions, chọn táp Previous Versions.

 

Cấu hình Quota


Quản lý không gian đĩa cứng là một nhiệm vụ thường xuyên của người quản trị. Một trong những giải pháp được sử dụng để kiểm soát việc sử dụng đĩa cứng của người dùng là cấp định mức đĩa.

Quota là việc cấp cho mỗi người dùng một định mức không gian đĩa cứng nhất định, người dùng không được phép sử dụng nhiều hơn định mức đã được cấp.

Windows Server 2012 R2 cung cấp hai loại quota: loại quota chi tiết hơn được thực hiện tại File Server Resource Manager, loại quota đơn giản hơn được thực hiện bằng quota của NTFS.

Hệ thống quota của NTFS cho phép người quản trị giới hạn không gian đĩa cứng cho mỗi người dung. Tùy theo các thiết lập, khi sử dụng vượt quá định mức, người dùng có thể bị cảnh báo, hoặc không được phép tiếp tục sử dụng thêm không gian đĩa.

Không gian đĩa được tính cho một người dùng bao gồm: kích thước của tất cả các tài nguyên (tập tin, thư mục) mà người dùng đó tạo ra, hoặc người dùng đó sở hữu (own).

Hệ thống quota trên NTFS chỉ cho phép bạn thiết lập quota ở mức volume, và cũng rất hạn chế trong việc xử lý khi người dùng sử dụng vượt quá định mức.

Hệ thống quota trong File Server Resource Manager cho phép thiết lập rất linh hoạt, và khi có người dùng sử dụng vượt quá định mức, nó có cơ chế gửi email thông báo, thực thi một vài tác vụ, gửi báo cáo, ghi sự kiện.

Các bước để tạo quota trên hệ thống NTFS:

(lưu ý, thiết lập này sẽ có tác dụng cho các người dùng mới, tính từ thời điểm quota được thiết lập)

1. Bấm đúp vào This PC, hoặc phím cửa sổ + E để mở cửa sổ File Explorer.

2. Tại cây thư mục ở khung phía trái, bấm chuột phải vào volume cần tạo quota, chọn Properties để mở cửa sổ Properties.

3. Chọn táp Quota để mở giao diện cho phép tạo quota.



4. Đánh dấu chọn vào mục Enable Quota Management để bật các điều khiển phía dưới.

5. Nếu bạn muốn ngăn không cho người dùng đươc phép tiếp tục sử dụng, khi họ đã dùng hết định mức, đánh dấu chọn vào mục Deny Disk Space To Users Exceeding Quota Limit.

6. Để thiết lập định mức đĩa cứng cho người dùng, chọn mục Limit Disk Space To, và nhập không gian đĩa tối đa một người được phép sử dụng. Để cảnh báo khi người dùng sử dụng tới một ngưỡng nào đó, nhập giá trị vào mục Set warning level to.

7. Nếu bạn muốn máy tính tự động ghi lại sự kiện (ghi log) khi người dùng sử dụng vượt quá định mức hoặc vượt quá ngưỡng cảnh báo, đánh dấu chọn vào hai mục Log event phía dưới cửa sổ.

8. Bấm OK để tạo quota và đóng cửa sổ Properties.

9. Đóng chương trình File Explorer.

 

Cấu hình Work Folders


Work Folders là một chức năng của Windows Server 2012 R2. Với chức năng này, người quản trị có thể tạo ra các thư mục đồng bộ dữ liệu (synchronized access) cho người dùng. Thư mục đồng bộ được tạo trên máy file server, sau đó người dùng có thể tạo các thư mục đồng bộ với nó trên nhiều máy trạm, nhiều thiết bị khác nhau.

Cách làm việc của Work Folders tương tự như SkyDrive của Microsoft, chỉ khác là trong SkyDrive, các tập tin được lưu trên Internet, còn trong Work Folders, các tập tin được lưu tại máy server cục bộ.
Vì các tập tin được lưu trên máy cục bộ, nên người quản trị có thể kiểm soát được các tập tin, lưu dự phòng, phân loại, hoặc mã hóa chúng khi cần.

Để thiết lập môi trường làm việc có Work Folders, thực hiện các bước sau:

Phía server:

-         Cài dịch vụ Work Folders trong role File and Storage Services. Hệ thống sẽ yêu cầu cài đặt thêm feature IIS Hostable Web Core. Feature này có chức năng giao tiếp với Work Folders client, thông qua HTTP.


-         Mở Server Manager, chọn mục File and Storage Services từ khung bên trái, một trình đơn con sẽ mở ra, chọn mục Work Folders để mở khung WORK FOLDERS, chọn TASKS, chọn New Sync Share để mở cửa sổ New Sync Share Wizard. Bấm Next.

-         Lựa chọn thư mục đã được chia sẻ trong mục Select by file share hoặc thư mục mới trong mục Enter a local path mà bạn muốn cài đặt chế độ Work Folders. Bấm Next để mở cửa sổ Specify the structure for user folders. Lựa chọn kiểu đặt tên cho thư mục. Bạn có thể lựa chọn chỉ cài đặt Work Folders trên một thư mục con, bằng cách đánh dấu chọn vào Sync only the following subfolder. Bấm Next để nhập tên sẽ hiển thị cho thư mục chia sẻ.

-         Bấm Next để mở cửa sổ Grant sync access to groups, bấm Add để nhập nhóm người dùng được phép kết nối tới thư mục chia sẻ. Bấm Next để mở cửa sổ Specify device policies, có thể lựa chọn để mã hóa dữ liệu khi truyền hoặc yêu cầu khóa màn hình người dùng và yêu cầu nhập mật khẩu trước khi truy cập vào thư mục.

-         Bấm Next để mở cửa sổ Comfirm selections. Bấm Create.

-         Sau khi được tạo, thư mục được thiết lập chế độ WorkFolder sẽ xuất hiện trong khung WORKFOLDERS.




Bên máy client.

-         Có hỗ trợ từ Windows 8.1.

-         Cấu hình trong Control Panel. Người dùng cần có địa chỉ email trong quá trình cấu hình, cần xác định vị trí của Work Folders trên máy cục bộ.

-         Hệ thống cũng sẽ tự tạo ra một thư mục có tên là Work Folders, thư mục này sẽ xuất hiện trong File Explorer và trong các cửa sổ liên quan đến quản lý tập tin.

-         Khi người dùng lưu các tập tin vào Work Folder trên máy cục bộ, chúng sẽ tự động được đồng bộ hóa với thư mục Work Folders của người dùng trên máy server.

-         Người dùng có thể tạo ra các Work Folders trên các máy tính hoặc thiết bị khác nhau với số lượng tùy ý theo nhu cầu sử dụng.

Với môi trường đã được thiết lập Work Folders, sau khi người dùng lưu các tập tin của họ tại máy làm việc ở cơ quan, khi họ đi về nhà các tập tin cũng đã được đồng bộ hóa trên các máy tính ở nhà. Tương tự như vậy, Work Folders có thể đồng bộ các tập tin của người dùng từ máy server tới thiết bị di động, sau đó, người dùng có thể vừa đi về nhà vừa làm việc trên thiết bị di động (không có kết nối Internet), khi về nhà, gắn thiết bị di động vào mạng Internet, các tập tin sẽ được đồ bộ ngược trở lại máy server. Như vậy, ngày hôm sau tới cơ quan, anh ta sẽ có phiên bản mới nhất của tập tin.

Work Folders không phải là một công cụ được thiết kế để phục vụ cho việc cộng tác trong công việc. Nó chỉ là phương tiện giúp đồng bộ hóa các thư mục giữa nhiều thiết bị, trong khi người quản trị vẫn duy trì việc kiểm soát các thư mục đó. Có thể thiết lập mã hóa cho các tập tin trong quá trình đồng bộ, có thể yêu cầu xóa sạch dữ liệu đối với các thiết bị bị mất.


-------------------- 
Tham khảo (Lược dịch):
Craig Zacker, Exam Ref 70-410 - Installing and Configuring Windows Server 2012 R2, Microsoft Press, 2014
--------------------------- 
Cập nhật 2014/10/7
---------------------------
Đọc thêm
Cai dat va cau hinh Windows Server 2012 R2 (16) 


Cai dat va cau hinh Windows Server 2012 R2 (14)

(Tiếp theo của "Cai dat va cau hinh Windows Server 2012 R2 (13)")


Thực hành cấp quyền chia sẻ



Trong Windows Server 2012 R2, các thư mục chia sẻ sẽ được quản lý bởi hệ thống quyền chia sẻ. Hệ thống quyền chia sẻ hoạt động độc lập với các hệ thống quyền khác của Windows.

Với các người dùng trên mạng, ngoài việc phải có quyền NTFS, họ phải có quyền chia sẻ thích hợp thì mới được phép truy cập và sử dụng một thư mục chia sẻ.

Để thay đổi quyền cho một thư mục chia sẻ bằng File Explorer, chuột phải vào thư mục, chọn Properties, chọn táp Sharing, chọn Advanced Shairng, chọn Permisions để mở cửa sổ Permissions for…, từ cửa sổ này, bạn có thể thực hiện thay đổi quyền chia sẻ cho người dùng.







Để thay đổi quyền chia sẻ bằng Server Manager, thực hiện các bước sau: 

1. Mở Server Manager, chọn File and Storage Services ở khung bên trái để mở trình đơn con, chọn Shares để mở khung SHARES.

2. Trong khung SHARES, bấm chuột phải vào chia sẻ muốn thay đổi quyền, chọn Properties để mở cửa sổ Properties. 

3. Chọn Permissions để mở cửa sổ Permisions. 

4. Chọn Customize Permissions… để mở cửa sổ Advanced Security Settings for… 

5. Chọn táp Share.



6. Bấm nút Edit để sửa quyền, muốn cấp quyền mới bấm nút Add để mở cửa sổ Permission Entry for...

7. Bấm Select A Principal để hiển thị cửa sổ Select User, Computer, Services Account, Or Group.

8. Nhập tên hoặc tìm người dùng, nhóm mà bạn muốn cấp quyền chia sẻ. Bấm OK. Người dùng hoặc nhóm sẽ xuất hiện trong cửa sổ Permission Entry for...

9. Lựa chọn loại quyền (Allow, Deny) mà bạn muốn cấp cho người dùng.

10. Đánh dấu chọn vào các quyền mà bạn muốn cấp cho người dùng, bấm OK.

11. Một ACE mới sẽ được tạo ra trong cửa sổ Advanced Security Settings for...

12. Bấm OK để đóng cửa sổ Advanced Security Settings.

 13. Bấm OK để đóng cửa sổ Properties. 

Quyền NTFS

Hầu hết các hệ điều hành Windows hiện nay đang sử dụng hệ thống quản lý tập tin NTFS thay cho FAT32. Hệ thống NTFS cung cấp cơ chế kiểm soát việc sử dụng của người dùng, trong khi hệ thống FAT32 không có.

Mỗi tập tin hoặc thư mục trong ổ đĩa logic (hoặc volume) đều có một ACL đi kèm, để kiểm soát việc sử dụng của người dùng. Mỗi ACL gồm nhiều ACE. Mỗi ACE gồm có tên người dùng hoặc nhóm người dùng, cùng với các quyền sử dụng tương ứng. Mỗi người dùng hoặc nhóm người dùng có một định danh bảo mật riêng, gọi là SID (security identifier).

 Khi người dùng đăng nhập thành công vào hệ điều hành Windows, hệ thống sẽ cấp cho người dùng một thẻ bảo mật (security access token), thẻ này gồm có SID của người dùng và SID của tất cả các nhóm mà người dùng này là thành viên. Khi người dùng mở một tập tin hoặc một thư mục để sử dụng, hệ thống NTFS sẽ so sánh các SID có trong thẻ bảo mật với các SID được lưu trong các ACE, từ đó xác định được các quyền sử dụng tương ứng. Quá trình này gọi là sự cấp phép sử dụng (authorization).

 


Cấp quyền NTFS basic



Để kiểm soát việc truy cập và sử dụng trên máy lưu trữ dữ liệu (file server), đa số người quản trị chỉ cần sử dụng quyền basic là đủ, rất hiếm khi phải sử dụng tới quyền advanced.

Để cấp quyền basic cho một thư mục chia sẻ (hoặc thư mục không chia sẻ), mở tiện ích File Explorer (Windows Explorer trong các phiên bản trước đây) bấm chuột phải vào thư mục cần cấp quyền, chọn Properties, chọn táp Security để cấp quyền basic.

Có cách khác để cấp quyền basic cho thư mục chia sẻ là sử dụng Server Manager, sau đây là các bước thực hiện:
1. Mở Server Manager, chọn File and Storage Services ở khung bên trái, để mở trình đơn con, chọn Shares để mở khung SHARES.


2. Trong khung SHARES, bấm chuột phải vào thư mục chia sẻ muốn cấp hoặc thay đổi quyền, chọn Properties để mở cửa sổ Properties.

3. Chọn Permissions để mở cửa sổ Permisions.

4. Chọn Customize Permissions… để mở cửa sổ Advanced Security Settings for…

5. Chọn táp Permissions để hiển thị nội dung của ACL.



6. Để điều chỉnh quyền, chọn người dùng, bấm Edit. Để cấp quyền mới, bấm nút Add để mở cửa sổ Permission Entry for…

7. Bấm Select A Principal để hiển thị cửa sổ Select User, Computer, Services Account, Or Group.

8. Nhập tên hoặc tìm người dùng, nhóm mà bạn muốn cấp quyền basic. Bấm OK. Người dùng hoặc nhóm sẽ xuất hiện trong cửa sổ Permission Entry for...

9. Lựa chọn loại quyền (Allow, Deny) mà bạn muốn cấp cho người dùng trong mục Type.

10. Lựa chọn thư mục con hoặc các tập tin sẽ được kế thừa quyền basic này trong mục Applies To.

11. Đánh dấu chọn vào các quyền basic mà bạn muốn cấp cho người dùng, bấm OK.

12. Một ACE mới sẽ được tạo ra trong cửa sổ Advanced Security Settings for...

13. Bấm OK để đóng cửa sổ Advanced Security Settings.

14. Bấm OK để đóng cửa sổ Properties.



Cấp quyền NTFS Advanced



Các bước để cấp quyền advanced gần giống với các bước để cấp quyền basic.


Để thực hiện cấp quyền advanced cho một tập tin, bạn chuột phải vào một tập tin, chọn Properties, chọn táp Security, chọn Advanced, cửa sổ Advanced Security Settings for…sẽ xuất hiện, bấm Add hoặc Edit để mở cửa sổ Permission Entry  for…, bấm vào mục Show advanced permissions, tại đây bạn có thể  thay đổi trực tiếp các quyền advanced.




Bạn cũng có thể mở cửa sổ này từ Server Manager.

 


Kết hợp giữa quyền chia sẻ và quyền NTFS



Như đã trình bày ở phần trước, một người dùng trên mạng muốn sử dụng một thư mục chia sẻ thì họ luôn bị kiểm soát bởi hai loại quyền: quyền chia sẻ và quyền NTFS. Người dùng phải có quyền hợp lệ ở cải hai loại trên thì mới được phép sử dụng.

Hệ thống quyền chia sẻ và quyền NTFS làm việc độc lập với nhau. Do vậy, khi thực hiện cấp quyền sử dụng, người quản trị phải thực hiện cấp ở cả hai nơi.

Trong quá trình cấp quyền chia sẻ và quyền NTFS, có thể xảy ra tình trạng xung đột. Ví dụ, người dùng có thể có quyền NTFS là Modify trên một thư mục, tuy nhiên, người dùng đó lại chỉ có quyền chia sẻ là Read (không có quyền Change), khi đó người dùng chỉ được phép Read trên thư mục.

Quyền chia sẻ là hệ thống quyền đơn giản nhất của Windows, nhằm bảo vệ các tài nguyên chia sẻ. Tuy nhiên, quyền chia sẻ chỉ có ba mức độ (Read, Change, Full Control). Do vậy, khó có thể thỏa mãn được nhu cầu quản trị tập tin và thư mục trong thực tế. Trong khi đó, quyền NTFS cung cấp rất nhiều mức độ khác nhau cho người quản trị lựa chọn.

Trong thực tế, quyền chia sẻ thường được sử dụng để quản lý các tài nguyên chia sẻ trên hệ thống FAT32, vì hệ thống FAT không có cơ chế kiểm soát quyền của riêng nó.

Đối với một hệ thống được tổ chức phân quyền cẩn thận dựa trên quyền NTFS, thì quyền chia sẻ không có nhiều ý nghĩa nữa. Do vậy, bạn có thể gán quyền chia sẻ cho Everyone quyền Full control, việc kiểm soát truy cập, đảm bảo an toàn dữ liệu dựa hoàn toàn trên quyền NTFS. Vì nếu phải ngồi phân tích việc kết hợp làm sao cho hợp lý giữa quyền chia sẻ và quyền NTFS chỉ làm rắc rối thêm quá trình quản trị.
-------------------- 
Tham khảo (Lược dịch):
Craig Zacker, Exam Ref 70-410 - Installing and Configuring Windows Server 2012 R2, Microsoft Press, 2014
--------------------------- 
Cập nhật 2014/10/2
---------------------------
Đọc thêm
Cai dat va cau hinh Windows Server 2012 R2 (15)