[Công nghệ Thông tin] -- [Web] -- [Công nghệ phần mềm] -- [PhoThong] -- [TỪ ĐIỂN] -- [----] -- [Học viên cũ] -- [10.000 giờ]
--------------- <> -----------------
---  KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ - GIÁO DỤC - VIỆC LÀM ---
---  Nhận làm website, web app, chạy quảng cáo, digital marketing --->>>  LIÊN HỆ...

Tìm kiếm trong Blog

Math_English (8): Grade5 - Australian - Unit 4B - Measurement, Geometry, Statistics and Probability

Bài trước: Math_English (7): Grade5 - Australian - Unit 4A - Number and Algebra
-----
Unit 4.B Measurement, Geometry, Statistics and Probability

Measurement and Geometry

11. Show 6:27 on the clock face.


12. A jar of jelly beans has a mass of 1 kg. If the jar’s mass is 250 g, what is the mass of the jelly beans?

[   ]

13 What is the perimeter?

[   ]

14. Calculate the shaded area.

15. This cylinder can hold 1 L.

How much does it contain?


16. As the temperature goes up, the level of liquid in the tube will rise/fall?

17. A square-based pyramid has:

[  ] rectangular face[   ] triangular faces, and [   ] square 

18. A regular pentagon has [  ] equal sides and  [   ] angles.

19. Draw in the axes of symmetry in this triangle. 

20. Put an X at (B, 3) 

Put a Y at (D, 1)


Statistics and Probability:)

21. Runs scored in a game:


How many more runs were scored by Jenny than by Juan?

[   ]

22. What are the chances of this spinner landing on blue?

-----

Bài sau:


Python thực hành (8) - Làm việc với biến

Bài trước: Python basic (3): Variables
-----
8. Làm việc với biến
8.1 Gán nhiều giá trị

Gán nhiều giá trị cho nhiều biến

Với Python, bạn có thể gán nhiều giá trị cho nhiều biến trên một hàng.

Ví dụ:

x, y, z = "Orange", "Bannan", "Cherry"

print(x)

print(y)

print(z)

Lưu ý: số biến phải tương ứng với số giá trị, nếu không Python sẽ báo lỗi.

Gán 1 giá trị cho nhiều biến

Bạn có thể gán một giá trị cho nhiều biến trên một dòng lệnh.

Ví dụ:

x = y = z = "Orange"

print(x)

print(y)

print(z)

Phân rã một mảng (dãy)

Nếu bạn có một nhóm gồm nhiều giá trị trong một danh sách (list), một bộ (tuple). Bạn có thể phân rã các giá trị đó vào các biến rời nhau. Quá trình này gọi là quá trình phân rã.

Ví dụ:

Phân rã một danh sách:

fruits = ["apple", "banana", "cherry"]

x, y, z = fruits

print(x)

print(y)

print(z)


8.2 Xuất giá trị của biến

Sử dụng hàm print() để xuất giá trị của các biến.

Ví dụ

x = "Python is awesome"

print(x)

Để xuất giá trị của nhiều biến, trong hàm print(), sử dụng dấu phẩy (,) để phân cách giữa các biến.

Ví dụ:

x = "Python"

y = "is"

z = "awesome"

print(x, y, z)

Bạn cũng có thể sử dụng toán tử cộng (+) để xuất nhiều biến cùng lúc.

Ví dụ:

x = "Python "

y = "is "

z = "awesome"

print(x + y + z)

Lưu ý: bạn nhớ thêm khoảng trắng sau chữ "Python " và "is ", nếu không có, kết quả xuất ra sẽ như thế này "Pythonisawesome".

Đối với kiểu dữ liệu số, dấu cộng (+) sẽ được Python hiểu là một toán tử số học, là phép tính cộng.

Ví dụ:

x = 5

y = 10

print(x + y)

Trong hàm print(), khi bạn dùng dấu cộng (+) để cộng một số và một chuỗi, Python sẽ thông báo lỗi. Vì không thể thực hiện phép cộng giữa một chuỗi và một số.

Ví dụ:

x = 5

y = "John"

print(x + y)

Cách tốt nhất để xuất nhiều loại giá trị trong hàm print() là sử dụng dấu phẩy (,) để ngăn cách giữa các biến.

Ví dụ:

x = 5

y = "John"

print(x, y)

8.3 Bài tập

Bài tập 8a. Gán và in giá trị

Mục tiêu: củng cố cách gán nhiều giá trị cho nhiều biến và sử dụng hàm print() để xuất kết quả.

Yêu cầu:

- Viết một dòng lệnh duy nhất để gán ba giá trị: "Môn học", "Lớp", và "Trường" cho ba biến lần lượt là subject, grade, và school. Bạn thay thế Môn học, Lớp và Trường là thông tin của chính bạn.

- Sau đó, sử dụng một câu lệnh print() duy nhất với dấu phẩy (,) để xuất ra màn hình một câu có dạng: "Tôi học [Môn học] ở lớp [Lớp] tại trường [Trường]."

Gợi ý:

- Sử dụng cú pháp gán nhiều giá trị: biến1, biến2, biến3 = giá trị1, giá trị2, giá trị3.

- Sử dụng print() với dấu phẩy để nối chuỗi và biến.

Bài tập 8b: Phân rã mảng và tính toán

Mục tiêu: thực hành phân rã một danh sách và kết hợp với phép toán số học.

Yêu cầu:

1.   Tạo một danh sách có tên scores chứa ba điểm số: 9, 8, 10.

2.    Phân rã danh sách scores này vào ba biến riêng biệt, lần lượt là score1, score2, và score3.

3.    Viết một dòng lệnh để tính tổng ba điểm số đó.

4.   Sử dụng hàm print() để xuất ra màn hình một câu có dạng: "Tổng điểm của bạn là [Tổng điểm]."

Gợi ý:

- Sử dụng cú pháp phân rã mảng: biến1, biến2, biến3 = tên_mảng.

- Sử dụng toán tử + để cộng các biến số.

Bài tập 8c: Củng cố việc sử dụng dấu phẩy và dấu cộng

Mục tiêu: Phân biệt rõ ràng cách sử dụng dấu phẩy (,) và dấu cộng (+) khi kết hợp chuỗi và số trong hàm print().

Yêu cầu:

1.   Tạo một biến name có giá trị là tên của bạn (ví dụ: "An").

2.    Tạo một biến age có giá trị là tuổi của bạn (ví dụ: 13).

3.   Viết hai câu lệnh print() khác nhau để xuất ra cùng một kết quả trên màn hình:

- Sử dụng dấu phẩy (,).

- Sử dụng dấu cộng (+).

4.   Giải thích tại sao cách dùng dấu phẩy (,) thường được khuyên dùng hơn khi kết hợp chuỗi và số.

Gợi ý:

- Với dấu cộng, bạn phải chuyển đổi kiểu dữ liệu của biến tuổi sang chuỗi bằng hàm str(): str(age).

- Nhắc lại kiến thức trong bài học: dấu cộng là toán tử số học, không thể dùng để cộng trực tiếp một số và một chuỗi.

Câu hỏi ôn tập

1. Dòng lệnh nào đúng cú pháp, để gán giá trị  'Hello World' cho 3 biến trong một câu lệnh?

A. x, y, z = 'Hello World'

B. x = y = z = 'Hello World'

C. x|y|z = 'Hello World'

D. 'x' = 'y' = 'z' = 'Hello World'

2. Dòng mã nào sau đây đúng cú pháp, để gán nhiều giá trị cho nhiều biến?

A. x, y, z = "Orange", "Banana", "Cherry"

B. x = y = z = "Orange", "Banana", "Cherry"

C. x|y|z = "Orange", "Banana", "Cherry"

D. 'x' = 'y' = 'z' = "Orange", "Banana", "Cherry"

3. Quan sát đoạn mã sau:

fruits = ['apple', 'banana', 'cherry']

a, b, c = fruits

print(a)

Kết quả khi xuất biến a là gì?

A. apple

B. banana

C. cherry

D. True

4. Quan sát đoạn mã sau:

print('Hello', 'World')

Kết quả xuất ra màn hình là gì?

A. Hello, World

B. Hello World

C. HelloWorld

D. 'Hello', 'World'

5. Quan sát đoạn mã sau:

a = 'Hello'

b = 'World'

print(a + b)

Kết quả xuất ra màn hình là gì?

A. a + b

B. Hello World

C. HelloWorld

D. 'Hello''World'

6. Quan sát đoạn mã sau:

a = 4

b = 5

print(a + b)

Kết quả xuất ra màn hình là gì?

A. 45

B. 9

C. 4 + 5

D. Error

-----
Bài sau: Python basic (4): Variables (cont)

TinHocPhoThong (6): Quy tắc đánh dấu câu

Bài trước: TinHocPhoThong (5): Gõ dấu tiếng Việt
-----
6. Quy tắc đánh dấu câu
6.1 Một số quy tắc

Để có một văn bản chuyên nghiệp, bạn cần thực hiện một số quy tắc sau về đánh dấu câu khi soạn thảo:

Dấu câu và khoảng trắng

- Dấu câu phải dính liền với chữ ngay phía trước nó và có một khoảng trắng ở phía sau.

- Khoảng trắng chỉ dùng để tách các từ trong câu. Không dùng để lùi đầu hàng, tạo dòng trắng hoặc các mục đích khác.

Ví dụ:

- Đúng: "Em trồng cây xanh, không xả rác." (dấu phẩy dính với chữ "học", có khoảng trắng sau dấu phẩy).

- Sai: "Em trồng cây xanh , không xả rác ." (dấu phẩy và dấu chấm bị cách ra)

Các dấu ngoặc đơn và ngoặc kép

- Dấu mở ngoặc thì dính liền với chữ ngay sau nó và có một khoảng trắng ở phía trước.

- Dấu đóng ngoặc thì dính liền với chữ ngay trước nó và có một khoảng trắng ở phía sau.

- Phần chữ bên trong ngoặc sẽ không có khoảng trắng ở đầu và cuối.

Ví dụ:

- Đúng: "Bạn Tèo (cạnh nhà tôi) học rất chăm chỉ."

- Sai: "Bạn Tèo ( cạnh nhà tôi ) học rất chăm chỉ." (có khoảng trắng thừa bên trong ngoặc)

Dấu hai chấm, dấu chấm phẩy, dấu chấm than và dấu hỏi

- Những dấu câu này cũng giống như dấu phẩy.

- Dấu sẽ dính liền với chữ phía trước nó.

- Sau dấu sẽ có một khoảng trắng.

Ví dụ:

Đúng: "Bạn Tèo nói: 'Tôi thích đi chơi!'"

Sai: "Bạn Tèo nói : 'Tôi thích đi chơi !'"

Dấu gạch nối

Dấu gạch nối (dấu gạch ngang ngắn) dùng để nối các từ, các số; ví dụ như tên riêng, thuật ngữ, ngày tháng năm, thì sẽ dính liền vào hai chữ ở hai bên.

Ví dụ:

Đúng: "22-8-2025"

Sai: "22 - 8 - 2025"

Dấu gạch đầu dòng

Khi bạn muốn gạch đầu dòng để viết các ý, con sẽ dùng dấu gạch ngang.

Sau dấu gạch đầu dòng sẽ có một khoảng trắng, rồi mới đến chữ cái đầu tiên của ý đó.

Ví dụ:

Hôm nay, tôi học các nội dung sau:

- Nhập văn bản

- Gõ dấu tiếng Việt

- Đánh dấu câu

Bạn hãy luyện tập thật nhiều để quen tay. Những quy tắc này sẽ giúp bài viết của bạn luôn sạch đẹp, dễ đọc và đúng chuẩn.

6.2 Bài tập

Bài tập 6.2a. Bạn hãy nhập đoạn văn bản sau vào trình soạn thảo văn bản.

Câu Chuyện Về Cuộc Thi Văn Của Tèo (chuyện bịa, do chatbot viết)

Tèo đang chuẩn bị tham gia một cuộc thi viết văn do trường tổ chức. Đề tài là "Kể lại một chuyến phiêu lưu đáng nhớ". Tèo viết một mạch, miệt mài gõ phím, rồi thở phào khi hoàn thành bản nháp đầu tiên. Cậu bé hào hứng đem bản thảo đến khoe ông nội, một nhà văn đã về hưu.

Ông nội cầm bản nháp và mỉm cười hiền hậu. Ông chỉ vào một câu: "Tèo cùng bạn Tí bước vào khu rừng ."

"Tèo này," ông nói, "dấu phẩy và dấu chấm giống như những người bạn thân. Chúng phải dính liền với từ đứng ngay trước, rồi mới cho một khoảng trắng để 'nghỉ'. Cháu thử sửa lại câu này xem."

Tèo gật gù, sửa lại thành: "Tèo cùng bạn Tí, bước vào khu rừng." và "Hai bạn đã sẵn sàng khám phá.". Cậu bé cảm thấy văn bản trở nên gọn gàng hơn hẳn.

Ông lại tiếp tục lướt qua. "Chà, cháu dùng ngoặc kép đây rồi!" Ông chỉ vào một đoạn: "Trong câu chuyện của cháu , Tèo đã nói : ' Tuyệt vời quá ! '". Ông giải thích: "Dấu hai chấm, dấu chấm than và dấu hỏi cũng rất 'tự trọng'. Chúng luôn muốn dính liền với từ phía trước. Còn bên trong dấu ngoặc kép, cháu không được để khoảng trắng thừa."

Tèo lại chăm chú sửa: "Trong câu chuyện của cháu, Tèo đã nói: 'Tuyệt vời quá!'". Lỗi sai được khắc phục một cách dễ dàng, và lời thoại của nhân vật trông tự nhiên hơn.

Ông nội chỉ tiếp vào một câu khác có sử dụng ngoặc đơn: "Tèo cầm theo một chiếc túi ( có đựng vài thanh sô-cô-la ) và một chai nước ." Tèo chợt nhớ ra quy tắc: dấu mở ngoặc dính liền với từ sau nó, dấu đóng ngoặc dính liền với từ trước nó. Tèo nhanh chóng sửa lại thành: "Tèo cầm theo một chiếc túi (có đựng vài thanh sô-cô-la) và một chai nước."

Khi đến đoạn Tèo kể về ngày trở về, cậu bé viết: "Ngày 15 - 08 - 2025, họ trở về nhà." Ông nội nói: "Dấu gạch nối giống như một sợi dây liên kết, nó dính chặt hai từ hoặc hai số ở hai bên. Không có khoảng trắng nào cả."

Tèo sửa lại thành "Ngày 15-08-2025, họ trở về nhà."

Cuối cùng, ông nội nói: "Cháu muốn liệt kê những gì Tèo đã học được trong chuyến đi này không?"

"Có ạ!" Tèo gật đầu.

"Vậy thì hãy dùng dấu gạch đầu dòng," ông hướng dẫn. "Nhớ là sau dấu gạch đầu dòng cần có một khoảng trắng rồi mới tới chữ cái đầu tiên nhé."

Tèo viết: "Tèo học được cách:

- Dũng cảm đối mặt với khó khăn

- Hợp tác với bạn bè

- Yêu thiên nhiên"

Sau khi đã sửa chữa tất cả các lỗi theo lời chỉ dẫn của ông, bản thảo của Tèo trở nên thật chuyên nghiệp và dễ đọc. Tèo cảm thấy rất tự tin và đã nộp bài dự thi của mình. Cậu bé hiểu rằng, những quy tắc nhỏ bé này chính là bí quyết để tạo nên một bài viết hoàn hảo.

-----
Bài sau:

TinHocPhoThong (5): Gõ dấu tiếng Việt

Bài trước: TinHocPhoThong (4): Tạo tài liệu ghi chép trên máy tính
-----

5. Gõ dấu tiếng Việt

5.1 Làm sao để gõ?

Để gõ dấu tiếng Việt trên máy tính, bạn cần dùng một phần mềm hỗ trợ gõ tiếng Việt. Ở Việt Nam, phần mềm được dùng nhiều nhất là Unikey. Để gõ dấu tiếng Việt, bạn cần thực hiện các bước sau:

Bước 1. Tải và cài đặt Unikey

Unikey là phần mềm miễn phí, bạn có thể tải về từ Internet. Sau khi tải về, thực hiện cài đặt, làm theo hướng dẫn của các bước cài đặt là bạn đã có phần mềm Unikey trên máy tính để sử dụng.

Bước 2. Mở Unikey và chọn kiểu gõ

Tìm biểu tượng của Unikey trên máy tính. Biểu tượng này thường ở góc dưới bên phải màn hình. Khi mở lên, bạn sẽ thấy một cửa sổ nhỏ hiện ra.


Tại cửa sổ này, bạn cần chọn hai thứ quan trọng:

- Bảng mã: bạn chọn Unicode, đây là bảng mã phổ biến nhất hiện nay.

- Kiểu gõ: bạn sẽ chọn một trong hai kiểu gõ sau:

  + Telex: kiểu gõ này dùng các chữ cái để thêm dấu. Ví dụ: gõ "a" và "w" để được chữ "ă".

  + VNI: kiểu gõ này dùng các số để thêm dấu. Ví dụ: gõ "a" và "8" để được chữ "ă".

Bạn nên dùng kiểu gõ Telex vì nó dễ nhớ, và có tốc độ gõ văn bản nhanh hơn.

Bước 3. Cách gõ dấu bằng Telex

Với kiểu gõ Telex, bạn sẽ gõ các chữ cái sau đây để có dấu:

Dấu/Chữ cần gõ      Cách gõ      Ví dụ

sắc (´)                         Gõ "s"             sá = sa + s

huyền (`)        Gõ "f"             huyền = huyen + f

hỏi (?)             Gõ "r"             hỏi = hoi + r

ngã (~)            Gõ "x" ngã = nga + x

nặng (.)          Gõ "j"              nặng = nang + j

â                      Gõ "a" và "a" (hoặc "aa")                cần = caan + f

ă                      Gõ "a" và "w" (hoặc "aw")   ăn = awn

ê                      Gõ "e" và "e" (hoặc "ee")                viết = vieets

ô                      Gõ "o" và "o" (hoặc "oo")    sổ = soo + r

ơ                     Gõ "o" và "w" (hoặc "ow")   sơ = sow

ư                     Gõ "u" và "w" (hoặc "uw")  tư = tuw

đ                      Gõ "d" và "d" (hoặc "dd")    đi = ddi

Kinh nghiệm hay:

- Bạn có thể gõ chữ có dấu trước rồi gõ dấu sau, hoặc gõ dấu trước rồi gõ chữ có dấu sau đều được. Ví dụ: để gõ "viết", bạn có thể gõ vieets hoặc viets rồi gõ e sau.

- Nếu gõ nhầm, bạn chỉ cần dùng phím Backspace (mũi tên lùi lại) để xóa đi và gõ lại.

- Tập gõ nhiều để nhớ và quen tay

5.2 Bài tập

Bài tập 5a:

- Chọn một đoạn văn bản có dấu tiếng Việt

- Gõ đoạn văn bản vào phần mềm soạn thảo văn bản

- Tốc độ gõ phím khoảng 40 từ trên phút là đạt

[Bạn hãy gõ đoạn văn bản sau]

Câu chuyện về Unikey

Phạm Kim Long sinh năm 1973, là cựu sinh viên tài năng của lớp chuyên toán Trường THPT chuyên Hà Nội–Amsterdam và sau đó là Khoa Toán Tin, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội khóa 1991–1996.

Năm 1994, khi còn là sinh viên năm cuối, ông cùng ba người bạn thách đố nhau tạo ra một bộ gõ tiếng Việt nhỏ gọn nhất cho hệ điều hành DOS. Kết quả, Phạm Kim Long đã chiến thắng với bộ gõ chỉ nặng vỏn vẹn 2KB. Đây được coi là tiền thân của UniKey sau này.

Sau khi tốt nghiệp đại học với tấm bằng loại giỏi, ông tiếp tục con đường học vấn tại Cộng hòa Séc. Tại đây, ông có điều kiện thuận lợi để nghiên cứu và phát triển phiên bản bộ gõ cho hệ điều hành Windows với tên gọi LittleVnKey. Mặc dù chỉ để sử dụng cá nhân và tặng bạn bè, LittleVnKey đã cho thấy tiềm năng lớn.

Đến cuối năm 2000, khi Windows bắt đầu hỗ trợ chuẩn Unicode, ông nhận thấy một vấn đề lớn: các bộ gõ tiếng Việt trên thị trường lúc bấy giờ đều phải trả phí, trong khi nhu cầu của người dùng lại rất lớn. Từ nhu cầu thực tiễn đó, chỉ sau ba ngày miệt mài lập trình, ông đã cho ra mắt phiên bản đầu tiên của UniKey.

Điều làm nên tên tuổi của UniKey không chỉ là sự nhỏ gọn, hiệu quả mà còn là quyết định táo bạo của tác giả: cho phép sử dụng hoàn toàn miễn phí. Nhiều người đã đề nghị mua lại UniKey để thương mại hóa, nhưng Phạm Kim Long đã từ chối. Ông chia sẻ rằng UniKey ra đời từ chính nhu cầu của người dùng, và khi tạo ra một điều hay, lẽ tự nhiên là muốn chia sẻ nó với mọi người.

Nhờ tinh thần này, UniKey nhanh chóng trở thành bộ gõ tiếng Việt phổ biến nhất, được cài đặt trên hầu hết các máy tính chạy Windows tại Việt Nam.

Năm 2006, tập đoàn Apple đã liên hệ với Phạm Kim Long để được cấp phép sử dụng lõi xử lý tiếng Việt của UniKey (UniKey Input Engine) trên các hệ điều hành của họ như macOS và iOS. Nhờ đó, người dùng iPhone, iPad và Mac ngày nay có thể gõ tiếng Việt một cách dễ dàng.

Sau thành công của UniKey, Phạm Kim Long vẫn tiếp tục con đường cống hiến cho công nghệ Việt Nam một cách thầm lặng. Ông đã có 8 năm làm việc tại VNG, phụ trách nhiều sản phẩm quan trọng như Laban Key. Sau đó, ông đầu quân cho MoMo với vai trò Trưởng bộ phận Nghiên cứu và Phát triển AI & Big Data.

Câu chuyện về Phạm Kim Long và UniKey là một bài học về lòng đam mê, sự sáng tạo và tinh thần cống hiến cho cộng đồng. Ông đã tạo ra một sản phẩm công nghệ có ảnh hưởng sâu rộng, giúp hàng triệu người Việt tiếp cận và sử dụng máy tính dễ dàng hơn, góp phần quan trọng vào việc số hóa ngôn ngữ mẹ đẻ.

Tác giả: chatbot.

Bài tập 5b. Kiểm tra tốc độ gõ dấu tiếng Việt trên monkeytype.com, tốc độ đạt là 40 từ/phút.

-----
Bài sau: TinHocPhoThong (6): Quy tắc đánh dấu câu

TinHocPhoThong (4): Tạo tài liệu ghi chép trên máy tính

Bài trước: TinHocPhoThong (3): Tạo tài liệu ghi chép trên mạng
-----

4. Tạo tài liệu ghi chép trên máy tính

4.1 Tạo tài liệu ghi chép bằng Microsoft Word

Như ở bài trước đã đề cập, bạn có thể tạo tài liệu để ghi chép trên mạng (dùng Google docs) hoặc tạo tài liệu để ghi chép trên máy tính.

Tạo tài liệu trên mạng có ưu điểm là dùng máy tính (hoặc điện thoại) bất kỳ, đều có thể ghi chép được, dễ dàng chia sẻ cho người khác. Nhưng để ghi chép được thì phải có kết nối Internet.

Để có thể ghi chép được mà không cần phải có kết nối Internet, bạn có thể sử dụng phần mềm trên máy tính (ví dụ Microsoft Word).

Mở ứng dụng Microsoft Word

- Trên máy tính để bàn hoặc laptop: tìm biểu tượng Microsoft Word trên màn hình nền (desktop), thanh tác vụ (taskbar) hoặc trong menu Bắt đầu (Start Menu). Biểu tượng thường có chữ W màu xanh dương. Nhấp đúp chuột vào đó để mở ứng dụng.

- Trên điện thoại hoặc máy tính bảng: tìm và chạm vào biểu tượng Word.

Tạo tài liệu mới

- Sau khi Word mở, bạn sẽ thấy một màn hình khởi đầu. Ở đây, bạn sẽ chọn Tài liệu trống (Blank document) hoặc Tài liệu mới (New Document).

- Nếu đã có sẵn một tài liệu nào đó đang mở, bạn vào menu Tập tin (File) ở góc trên cùng bên trái và chọn Mới (New).

- Ngay sau khi tạo tài liệu mới, bạn nên lưu tập tin, để không bị mất nội dung trong quá trình soạn thảo văn bản. Để lưu tập tin: vào menu File, chọn Save > chọn đường dẫn thư mục > đặt tên cho tập tin (ví dụ: TuHocTinHoc, bạn không cần gõ đuôi của tập tin là .docx, vì nó sẽ được Word tự động thêm vào).

Thêm nội dung cho đầu trang (header) và chân trang (footer)

- Bấm đúp chuột vào vùng đầu trang > chọn Insert > Shapes > lines, vẽ một đường kẻ ngang cho vùng đầu trang.

- Nhập dòng chữ cho vùng đầu trang (ví dụ: Tự học tin học), căn phải, in nghiêng.

- Bấm đúp chuột vào vùng cuối trang > chọn Insert > Shapes > lines, vẽ một đường kẻ ngang cho vùng cuối trang.

- Nhập chữ Trang, sau đó chèn số trang tự động (vào menu Insert > chọn Page Number).

- Bấm Ctrl + S để lưu lại các nội dung vừa làm được. Bạn nên tập thói quen thường xuyên lưu lại tập tin đang làm việc để không bị mất công làm lại, nếu máy tính gặp sự cố, mất điện, hết pin.

Tài liệu kết quả, tới thời điểm này sẽ như sau:

Vùng cuối trang,




-----
Bài sau: TinHocPhoThong (5): Gõ dấu tiếng Việt

Lập trình Scratch (7) - Kỹ thuật lập trình (3)

Bài trước: Lập trình Scratch (6) - Kỹ thuật lập trình (2)
-----

3. Kỹ thuật lập trình (tiếp)

3.1 Khối lệnh change size by

Chúng ta sẽ thấy tác dụng của khối lệnh change size by (thay đổi kích thước), bằng cách áp dụng nó trong vòng lặp, để tạo nhiều bản sao của chú mèo.

Bên trong vòng lặp (repeat), chúng ta sẽ thực hiện:

- Tạo ra một bản sao.

- Di chuyển 80 bước.

- Thay đổi kích thước 10 đơn vị

4 chú mèo đi đầu là bản sao, đi sau cùng là chú mèo gốc.

Bài tập 3.1a. Lập trình để khi bấm vào chú mèo, sẽ tạo ra thêm 3 chú mèo khác, mỗi chú đứng cách nhau 100 bước, chú sau to hơn chú trước 15 đơn vị.

Bài tập 3.1b. Viết lại ý nghĩa của từng khối lệnh vào phần mềm soạn thảo văn bản (ví dụ Notepad).


3.1 Change size by

We can show the effect of the change size by block by applying it in a loop on multiple clones of the cat.


Inside the loop we:

- create a clone

- move by 80 points

- change the size by 10

The first 4 cats are clones, the last one is the original.

Exercise 3.1a. When you click the cat, program it to create 3 new cats. The cats should be 100 steps apart, and each one should be 15 units bigger than the last.


3.2 Tăng giá trị của biến

Bạn có thể sử dụng khổi lệnh change by để tăng giá trị của biến. Ví dụ dưới đây sẽ tăng giá trị của biến lên 1 đơn vị mỗi khi bấm phím cách (space).

Đoạn mã trên cũng sẽ hiển thị biến và giá trị ra một hộp thoại.

Bài tập 3.2a. Bạn hãy lập trình, để mỗi khi bấm phím y thì giá trị của biến y sẽ tăng lên 2 đơn vị và hiển thị ra hộp thoại. Giải thích ý nghĩa từng khối lệnh trong phần mềm soạn thảo văn bản.


3.2 Increment a variable

The block change by can be used to increment a variable. The example below increments the variable i by 1 when pressing space.

We display the variable in a speech bubble.

Exercise 3.2a. Please program the character so that every time you press the "y" key, the value of the variable "y" increases by 2 and is shown in a pop-up window. Please explain the meaning of each code block in the word processor.


3.3 Đặt lại giá trị cho bộ đếm


Ở bài học trước, mỗi khi chúng ta bấm phím cách (space) thì bộ đếm (biến i) sẽ tăng lên 1 đơn vị. Chúng ta có thể thêm khối lệnh if để đặt lại giá trị (khởi tạo lại) bộ đếm khi nó đạt tới một giá trị cụ thể.

Ví dụ khối lệnh sau sẽ tăng bộ đếm lên 1 đơn vị mỗi khi bạn bấm phím cách, khi bộ đếm đạt đến số 5, nó sẽ được đặt lại thành 1.

Bài tập 3.3a Viết chương trình giả lập số giờ của đồng hồ (tạo biến hour để lưu số giờ), mỗi khi bấm phím cách sẽ tăng lên một giờ, khi nào đạt được 12 giờ, sẽ đặt lại giá trị hour thành 0. Giải thích từng khối lệnh trong phần mềm soạn thảo văn bản.


3.3 Reset the counter


Each time we press the space bar the counter i increments. We can add an if block to reset the counter when reaching a certain value.

Exercise 3.3a. Write a program that simulates the hours on a clock. Create an hour variable to store the number of hours. Every time you press the space key, the value of the hour should increase by one. When it reaches 12, reset the value of hour to 0. Explain each code block in the word processor.

-----
Bài sau: