Unit 1. Geometry
1.1 Identify Simple Planar and Solid Shapes
1. What kind of shape is this?
- Triangle
- Hexagon
- Pentagon
2. What kind of shape is this?
- Parallelogram
1. What kind of shape is this?
- Triangle
- Hexagon
- Pentagon
2. What kind of shape is this?
Trong Scratch để có thể dùng bút vẽ, bạn cần thêm chức năng mở rộng, có tên là Pen.
Bạn hãy thêm chức năng Pen cho Scratch để sử dụng: bấm vào nút Add Extension (ở khung bên trái, phía dưới cùng) > chọn Pen.
Vậy là bạn đã có các khối lệnh để lập trình với bút vẽ.
Dùng nhân vật là câu bút chì
Bạn xóa nhân vật chú mèo, và thay bằng nhân vật Cây bút chì (pencil).
Bạn hãy lập trình đoạn mã sau:
Câu lệnh | Giải thích |
When [green flag] clicked | Khi bấm lá cờ màu xanh |
erase all | Xóa toàn bộ nét vẽ cũ trên màn hình |
set pen color to [red] | Chọn màu cho nét vẽ là màu đỏ |
set pen size to (3) | Đặt độ dày của nét vẽ là 3 đơn vị |
pen down | Đặt bút xuống màn hình để chuẩn bị vẽ |
move (100) steps | Di chuyển thẳng 100 bước để vẽ một đoạn thẳng |
Chạy và xem kết quả:
Bạn sẽ thấy cây bút chì có vẽ một đoạn thẳng, màu đỏ. Tuy nhiên, nét vẽ lại không được vẽ từ đầu bút, mà được vẽ từ thân cây bút. Có vẻ không hợp lý. Vậy, chúng ta sẽ sửa lại để nét vẽ được xuất phát từ đầu cây bút.
Cách làm:
- Chọn nhân vật Cây bút chì
- Chọn tab Costume để chỉnh sửa Cây bút chì
- Bấm Ctrl + A để chọn toàn bộ Cây bút chì
- Đặt đầu cây bút chì vào dấu hồng tâm (dấu tròn chữ thập)

Chạy lại chương trình để xem kết quả. Bạn sẽ thấy nét vẽ được xuất phát từ đầu của cây bút chì là được.
Chọn màu cho bút vẽ
Quay trở lại đoạn mã lập trình cho Cây bút chì ở trên, bạn hãy bấm vào màu sắc trong đoạn mã
set pen color to [red], để tìm hiểu về màu sắc.
Trong Scratch, màu sắc được thiết lập theo hệ màu HSB, một màu được định nghĩa bằng 3 chỉ số sau:
- Color: màu sắc, mỗi màu ứng với 1 số, từ 0 tới 100
- Saturation: độ đậm đặc của màu, cứ tưởng tượng bạn đổ nước trắng vào màu, giá trị 100 là màu nguyên chất, giá trị càng nhỏ là đổ càng nhiều nước trắng vào, làm màu bị loãng đi. Nếu giá trị là 0 là đổ rất nhiều nước trắng vào, làm màu gần như là màu trắng. Saturation chính là hàm lượng "màu nguyên chất" có trong bức ảnh. Càng giảm Saturation thì màu càng bị "pha loãng".
- Brightness: độ sáng, cứ tưởng tượng giống việc dùng bóng đèn để chiếu ánh sáng vào màu, giá trị 0 là tắt đèn, giá trị càng lớn là vặt nút để tăng ánh sáng cho bóng đèn. Nếu để độ sáng giá trị 0, bạn sẽ có màu đen (tắt đèn, tối đen).
Bài tập 20a. Bạn hãy lập trình để vẽ 3 màu (green, blue, red) liên tục như hình sau:
Gợi ý:
- Sử dụng lệnh set pen size to (6) để tăng độ dày của nét vẽ
- Tạo ra 3 biến để lưu giá trị của 3 màu: Vào mục Variables > chọn Make a Variable > đặt tên biến là là red. Làm tương tự để tạo ra tên biến là green, và blue.
- Dùng 3 khối lệnh sau, để thiết lập giá trị màu cho 3 biến:
set [blue] to (255)
set [green] to (255 * 256)\
set [red] to (255 * (256 * 256))
- Thực hiện vẽ 3 màu
when green flag clicked
set [blue] to (255)
set [green] to (255 * 256)
set [red] to (255 * (256 * 256))
erase all
set pen color to (blue)
pen down
move (50) steps
set pen color to (green)
move (50) steps
set pen color to (red)
move (50) steps
- Chạy chương trình xem đã vẽ được 3 màu chưa?
Bài tập 20a. Bạn hãy giải thích các lệnh bằng tiếng Việt (viết kết quả vào vở, hoặc Microsoft Word, hoặc Google Docs).
Lệnh | Giải thích lệnh bằng tiếng Việt |
when green flag clicked | Khi bấm vào lá cờ màu xanh |
set [blue] to (255) | |
set [green] to (255 * 256) | |
set [red] to (255 * (256 * 256)) | |
erase all | |
set pen color to (blue) | |
pen down | |
move (50) steps | |
set pen color to (green) | |
move (50) steps | |
set pen color to (red) | |
move (50) steps |
Bài tập 20b. Lập trình để vẽ hình sau.
1.
2. Write 728kg in words:
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _
6. The maximum temperature today was 28^C and the minimum 16^C.
What was the difference?
[ ]
7. In Greek hept means 7 and agon means side, so a seven-sided figure is a:
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
Ở bài học trước, bạn đã biết cách lắp ráp các bộ phận phần cứng của máy tính.
Một máy tính muốn chạy được phải có phần cứng, phần sụn và phần mềm.
Phần cứng (hardware) là các bộ phận mà bạn có thể cầm, nắm được, như: CPU, RAM, đĩa cứng, ...v.v.
Phần sụn (firmware) là các đoạn mã chương trình được nhà sản xuất nhúng trực tiếp (nạp sẵn) vào các chip nhớ (ví dụ ROM, EPROM hoặc bộ nhớ Flash) của các thiết bị phần cứng, ngay từ khi xuất xưởng.
Trong bài học này, chúng ta sẽ tìm hiểu về một phần sụn có tên là UEFI.

Để truy cập vào UEFI, thực hiện theo các bước sau:
- Khởi động máy ảo: trong giao diện của VirtualBox, chọn máy ảo > bấm nút Start
- Ngay khi màn hình đen của VirtualBox vừa xuất hiện (thường có logo VirtualBox), bạn hãy bấm chuột nhanh vào bên trong màn hình máy ảo để dời quyền điều khiển chuột/bàn phím vào máy ảo
- Nhấn liên tục phím F2 (hoặc phím Del trên một số phiên bản) trên bàn phím, để truy cập vào chương trình UEFI
Không thể truy cập được UEFI?
Có thể do máy ảo chạy nhanh quá, nên bạn không kịp bấm chuột vào màn hình màu đen, và do vậy bấm phím F2 không có tác dụng. Bạn có thể làm một số cách sau:
[Cách 1]
- Lấy chuột ra khỏi máy ảo bằng cách: bấm phím Ctrl bên phải của bàn phím
- Chọn máy ảo muốn khởi động lại > chọn menu Machine > chọn Reset > bấm nhanh vào màn hình màu đen và bấm F2
[Cách 2]
- Khởi động máy ảo bằng phím tắt Ctrl (bên phải) + R, sau đó bấm phím F2
Dưới đây là màn hình của UEFI:
5.2 UEFI
UEFI (viết tắt của Unified Extensible Firmware Interface - Giao diện phần sụn mở rộng thống nhất) là một chương trình máy tính đặc biệt. Nó được lưu trữ sẵn trên một con chip nhỏ (gọi là chip Flash ROM) nằm ngay trên bo mạch chủ (motherboard) của máy tính.
Khi bạn bấm nút nguồn, UEFI chính là chương trình đầu tiên được khởi chạy. Nó thực hiện 4 việc sau:
- Điểm danh và kiểm tra phần cứng: UEFI sẽ đi kiểm tra một lượt xem CPU, RAM, card đồ họa, ổ cứng, bàn phím... có hoạt động tốt không. Quá trình này gọi là POST (Power-On Self-Test). Nếu phát hiện linh kiện bị lỏng hoặc lỗi, máy tính sẽ phát ra tiếng "bíp bíp" cảnh báo hoặc nháy đèn báo lỗi
- Kích hoạt các linh kiện phụ: Một số thiết bị như card đồ họa hay card mạng cũng có chương trình điều khiển riêng. UEFI sẽ tìm và khởi chạy chúng để sẵn sàng làm việc
- Tìm ổ đĩa khởi động: UEFI sẽ quét qua các thiết bị lưu trữ (ổ cứng SSD/HDD, USB) theo một thứ tự ưu tiên mà bạn đã cài đặt, để tìm nơi có chứa hệ điều hành
- Bàn giao quyền điều khiển: Ngay khi tìm thấy hệ điều hành (ví dụ: Windows), UEFI sẽ tải các tập tin khởi động của hệ điều hành vào RAM và chính thức trao quyền điều khiển máy tính lại cho hệ điều hành
Lưu ý: vì việc cấu hình UEFI có thể làm cho máy tính không hoạt động được, nên bạn chỉ được thực hiện trên máy tính thật, khi bạn đã hiểu rõ kết quả của mỗi hành động trên UEFI.
Để an toàn, phần này sẽ hướng dẫn các bạn thực hiện trên máy tính ảo. Nếu các bạn thực hiện không đúng, cũng không sao, chỉ việc xóa máy ảo đi và tạo máy ảo mới.
UEFI trên phần mềm máy ảo không có đầy đủ các chức năng như trên máy thật, vì vậy bạn chỉ có thể cấu hình một số chức năng mà hệ thống cung cấp.
Chỉ định thứ tự ưu tiên, để tìm hệ điều hành
Như đã biết, sau khi bấm nút nguồn, UEFI là phần mềm đầu tiên chạy trên máy tính. UEFI sẽ tìm và khởi động hệ điều hành. Có nhiều loại hệ điều hành, ví dụ: Linux, Windows, Mac.
Hệ điều hành có thể đang nằm trên các ổ đĩa (đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa USB, đĩa CD, đĩa VCD, hoặc trên mạng).
UEFI sẽ thực hiện tìm kiếm hệ điều hành trên các ổ đĩa, nếu tìm thấy, nó sẽ nạp hệ điều hành vào RAM, và trao quyền điều khiển máy tính cho hệ điều hành.
Để máy tính khởi động nhanh, chúng ta sẽ chỉ đường cho UEFI thứ tự tìm kiếm hệ điều hành trên các ổ đĩa cho phù hợp. Ví dụ, nếu hệ điều hành đang nằm trên đĩa cứng, mà chúng ta lại chỉ cho nó tìm hệ điều hành trên mạng trước, nếu không có thì tìm tiếp trên đĩa CD, nếu không có mới tìm trên đĩa cứng, thì sẽ làm cho quá trình khởi động bị chậm đi rất nhiều. Thứ tự tìm kiếm hệ điều hành hợp lý sẽ là: tìm trên đĩa cứng trước, sau đó đến đĩa USB, sau đó đến tìm trên mạng.
Các bước thực hiện:
Truy cập vào UEFI
- Đảm bảo máy ảo của bạn đã được bật tính năng UEFI (Trong mục Settings > System > Motherboard > đánh dấu chọn UEFI)
- Bấm nút Start để khởi động máy ảo
- Ngay khi màn hình vừa xuất hiện, bạn hãy bấm chuột nhanh vào bên trong màn hình máy ảo và nhấn phím F2 liên tục trên bàn phím cho đến khi màn hình cấu hình UEFI hiện ra
- Tại màn hình chính của UEFI, bạn không dùng được chuột mà phải sử dụng các phím mũi tên lên/xuống trên bàn phím
Vào mục Quản lý khởi động
- Di chuyển “vệt đen” xuống dòng mang tên Boot Maintenance Manager và nhấn Enter. Nếu chọn sai, bấm phím ESC để quay về bước trước.
- Ở mục tiếp theo, tiếp tục dùng phím mũi tên di chuyển xuống dòng Boot Options và nhấn Enter
- Chọn dòng Change Boot Order (Thay đổi thứ tự khởi động) rồi nhấn Enter
- Lúc này, bạn sẽ nhìn thấy một danh sách các thiết bị (ví dụ: Hard Disk là ổ cứng, Optical Drive là ổ đĩa quang ảo để cài Win/Linux; Network, PXEv4, PXEv6 là khởi động qua mạng)
- Nhấn phím Enter một lần nữa. Bạn sẽ thấy dòng thiết bị đầu tiên được làm nổi bật lên hoặc xuất hiện ký hiệu cho phép chỉnh sửa
+ Sử dụng phím cộng (+) trên bàn phím để đẩy thiết bị đó lên trên (tăng mức độ ưu tiên)
+ Sử dụng phím trừ (-) trên bàn phím để đẩy thiết bị đó xuống dưới (giảm mức độ ưu tiên)
+ Ví dụ: Nếu bạn muốn máy ảo ưu tiên đọc tập tin cài đặt .iso trước, hãy đẩy dòng Optical Drive lên vị trí trên cùng. Nếu muốn ưu tiên vào thẳng hệ điều hành đã cài trên ổ cứng, hãy đẩy dòng Hard Disk lên trên cùng
- Sau khi đã sắp xếp xong vị trí như ý muốn, nhấn Enter để xác nhận danh sách mới
Lưu lại thiết lập và Khởi động lại máy ảo
- Dùng phím mũi tên di chuyển xuống dòng Commit Changes and Exit (Áp dụng các thay đổi và Thoát) rồi nhấn Enter. Nếu không muốn áp dụng các thay đổi và thoát, chọn mục Discard Changes and Exit
- Tiếp tục nhấn phím mũi tên ngược lên hoặc bấm phím Esc để quay lại menu chính ban đầu
- Tìm và chọn mục Reset (hoặc Continue) để máy ảo tự động khởi động lại
Bây giờ, máy ảo VirtualBox sẽ thực hiện quy trình tìm kiếm hệ điều hành theo đúng thứ tự ưu tiên mới mà bạn vừa sắp xếp.
Bài tập
Bài tập 5a. Thực hiện thiết lập thứ tự ưu tiên để tìm hệ điều hành (như trong phần lý thuyết.
Ở bài học trước, bạn đã cài đặt được một phần mềm để tạo máy tính ảo, tên của phần mềm là VirtualBox.
Trong bài học này, chúng ta sẽ dùng phần mềm VirtualBox để tạo ra một cái máy tính (tất nhiên là máy tính giả lập).
Dù là máy tính giả lập, nhưng nó hoạt động giống như một máy tính thật, gồm có phần cứng và phần mềm.
Bạn thực hiện theo từng bước sau:
- Mở ứng dụng Oracle VM VirtualBox Manager
- Trong giao diện của Oracle VM VirtualBox Manager > bấm vào nút New để mở hộp thoại Create Virtual Machine
- Trong cửa sổ New Virtual Machine:
+ Mục Name: Đặt tên cho máy ảo của bạn (ví dụ: May1)
+ Bấm Next, hệ thống sẽ xuất hiện cửa sổ Specify virtual hardware
- Trong cửa sổ Specify virtual hardware:
+ Mục Base Memory cho phép bạn thiết lập dung lượng RAM mà máy ảo sẽ sử dụng. Bạn nên thiết lập ít nhất là 2048 MB (2 GB). Tuy nhiên, cũng không nên thiết lập vượt quá vùng màu xanh lá. Bạn có thể thiết lập bằng cách nhập số trực tiếp vào mục Base Memory hoặc dùng thanh trượt
+ Mục Number of CPUs cho phép bạn thiết lập số lượng nhân CPU mà máy ảo có thể sử dụng. Nên cấp phát tối thiểu 2 nhân
+ Mục Disk Size cho phép bạn thiết lập dung lượng của đĩa cứng, bạn có thể để mặc định hoặc thiết lập là 40GB
+ Bấm Next, hệ thống sẽ xuất hiện bảng Summary, mô tả tóm tắt các thông tin mà bạn vừa thiết lập. Bấm Back nếu bạn muốn thay đổi các thiết lập, hoặc bấm Finish để tạo ra máy tính
- Vậy là bạn đã tạo ra được một máy tính hoàn chỉnh, gồm các thành phần phổ biến. Xem hình minh họa,
Bài tập
Bài tập 4a. Thực hành tạo máy tính ảo như hướng dẫn trong bài học.
Bài tập 4b. Trong ổ đĩa D:\, tạo thư mục có tên MayAo để lưu các tập tin của máy ảo sẽ tạo. Nếu máy bạn không có ổ đĩa D:\ thì có thể chọn ổ đĩa khác.
Bài tập 4c. Trong giao diện của May1 ở hình minh họa, vào mục Details, hãy cho biết các mục tô đậm cho bạn biết thông tin gì về máy tính (ví dụ: General, System, Display,...v.v). Viết câu trả lời vào sổ tay môn học của bạn (tập tin Microsoft word hoặc Google Docs).
Câu hỏi
Câu 4.1: Khi tiến hành cấu hình phần cứng cho máy tính ảo trong cửa sổ 'Specify virtual hardware' của phần mềm VirtualBox, thông số 'Base Memory' được khuyến nghị nên thiết lập dung lượng tối thiểu là bao nhiêu?
A. 4096 MB (4 GB)
B. 1024 MB (1 GB)
C. 40 GB
D. 2048 MB (2 GB)
Câu 4.2: Trong quá trình tạo máy tính ảo bằng VirtualBox, khi bạn tùy chỉnh các thông số kỹ thuật như Base Memory, Number of CPUs, và Disk Size thực chất có ý nghĩa gì đối với hệ thống?
A. Trích một phần tài nguyên phần cứng sẵn có của máy tính thật (RAM, nhân CPU, dung lượng ổ cứng) để cấp phát cho máy ảo sử dụng
B. Nâng cấp tốc độ xử lý của CPU và làm tăng dung lượng lưu trữ thực tế của ổ cứng vật lý đang có
C. Tự động kích hoạt và lắp đặt thêm các linh kiện phần cứng vật lý mới vào bên trong thùng máy tính thật
D. Cài đặt trực tiếp một hệ điều hành hoàn chỉnh và các phần mềm ứng dụng văn phòng vào ổ đĩa hệ thống của máy thật
Câu 4.3: Tại sao tài liệu hướng dẫn cấu hình RAM (Base Memory) và CPU (Number of CPUs) cho máy ảo trong VirtualBox lại lưu ý bạn 'không nên thiết lập vượt quá vùng màu xanh lá'?
A. Vì nếu chiếm dụng quá nhiều RAM và nhân CPU vượt mức an toàn, máy tính thật sẽ không còn đủ tài nguyên để duy trì hoạt động và dẫn đến bị treo
B. Vì phần màu cam và đỏ biểu thị mức tài nguyên quá thấp, không đủ dung lượng để khởi động máy tính ảo
C. Vì vượt quá vùng màu xanh lá sẽ làm phần mềm VirtualBox bị lỗi bản quyền và tự động đóng lại
D. Vì hệ điều hành của máy ảo bắt buộc phải lưu trữ toàn bộ dữ liệu trên màn hình hiển thị màu xanh lá cây
Câu 4.4: Giả sử máy tính thật của bạn có cấu hình phần cứng gồm: CPU 4 nhân, RAM 4GB (4096 MB) và ổ cứng HDD còn trống 100GB dữ liệu. Dựa trên các nguyên tắc thiết lập an toàn trong tài liệu, cấu hình máy ảo nào sau đây là hợp lý nhất để cả máy thật và máy ảo đều hoạt động ổn định?
A. Base Memory: 4096 MB (4 GB) | Number of CPUs: 4 nhân | Disk Size: 40 GB
B. Base Memory: 2048 MB (2 GB) | Number of CPUs: 2 nhân | Disk Size: 40 GB
C. Base Memory: 1024 MB | Number of CPUs: 1 nhân | Disk Size: 120 GB
D. Base Memory: 3500 MB | Number of CPUs: 3 nhân | Disk Size: 40 GB
4. Creating a Virtual Machine
In the previous lesson, you successfully installed a software called VirtualBox to create virtual machines.
In this lesson, we will use VirtualBox to create a computer (which is, of course, a simulated one).
Despite being simulated, it functions exactly like a physical computer, consisting of both hardware and software components.
4.1 Creating a Virtual Machine on VirtualBox
Follow these step-by-step instructions:
- Launch the Oracle VM VirtualBox Manager application
- On the Oracle VM VirtualBox Manager interface, click the New button to open the Create Virtual Machine wizard
- In the Create Virtual Machine window:
+ Name: Enter a name for your virtual machine (e.g., May1)
+ Click Next, and the Specify virtual hardware window will appear
- In the Specify virtual hardware window:
+ Base Memory: This field allows you to allocate the amount of RAM that the virtual machine will use. You should allocate at least 2048 MB (2 GB). However, do not exceed the green zone on the slider. You can configure this by entering the value directly into the Base Memory field or by using the slider
+ Processors (Number of CPUs): This allows you to allocate the number of CPU cores for the virtual machine. It is recommended to allocate at least 2 cores
+ Disk Size: This allows you to set the virtual hard disk capacity. You can leave it at the default value or set it to 40 GB
+ Click Next to proceed to the Summary screen, which displays a brief overview of your configured settings. Click Back if you need to modify any settings, or click Finish to successfully create the virtual machine
- You have now created a complete virtual machine with standard hardware components. See the illustration below: