Nhập môn CNTT (3) - Hệ điều hành

Bài trước: Nhập môn CNTT (2) - Biểu diễn thông tin trong máy tính
---

4         Hệ điều hành

4.1       Nội dung học


Xem clip:


Đọc slide bài giảng:


Đọc giáo trình (từ trang 37 đến trang 83)

4.2       Thực hành


Làm bài Lab 01: Làm quen với hệ điều hành Windows

4.3       Câu hỏi ôn tập


Câu 1: Trong kĩ thuật gõ bàn phìm bằng mười ngón tay (touch typing), ngón trỏ phải đặt vào chữ nào?

A. C  | B. K  |  C. J  |  D. F

Câu 2: Trong kĩ thuật gõ bàn phìm bằng mười ngón tay (touch typing), ngón trỏ trái đặt vào chữ nào?

A. C  |  B. K  |  C. J  |  D. F

Câu 3: Trong kĩ thuật gõ bàn phìm bằng mười ngón tay (touch typing), gõ phím Shift bằng ngón nào?

A. ngón cái  |  B. ngón út | C. ngón áp út | D. ngón trỏ

Câu 4: Bảng mã nào được khuyến khích sử dụng?

A. Unicode | B. TCVN3 | C. VNI-Windows | D. VIQR

Câu 5: Kiểu gõ nào được đánh giá là gõ nhanh hơn?

A. Telex | B. VNI | C. tự định nghĩa |  D. cả ba đáp án đều đúng

Câu 6: Các bộ phông (font) chữ được sử dụng nhiều ở Việt Nam?

A. Times New Roman  |  B. họ VNI-  |  C. họ .vn-  |  D. cả ba bộ phông trên

Câu 7: Product key của hệ điều hành để làm gì?

A. đặt tên cho máy tính | B. đặt tên cho hệ điều hành
C. xác định người dùng hợp pháp | D. cả ba câu trên đều sai

Câu 8: Tắt máy tính hợp lệ là?

A. rút điện | B. tắt màn hình | C. Shutdown | D. cả ba đáp án đều đúng

Câu 9: Nên chia đĩa cứng thành?

A. chỉ một ổ C:\  |  B. ít nhất gồm: C:\, và D:\ 
C. không cần chia  |  D. cả ba lựa chọn trên đều tốt

Câu 10: Nên để dữ liệu ở ổ đĩa nào (ổ C:\ cài hệ điều hành)?

A. C:\  | B. không phải ổ C:\
C. ở ổ nào cũng được  | D. cả ba đáp án đều sai

Câu 11: Nên lưu dự phòng những phần nào?

A. ổ đĩa cài đặt Hệ điều hành, thư mục dữ liệu làm việc  |  B. tất cả đĩa cứng

C. ổ đĩa cài đặt Hệ điều hành  |  D. thư mục dữ liệu làm việc

/// Hết buổi 3
-----
Cập nhật 21/1/2019
-----
Đọc thêm:
- Nhập môn CNTT (4) - Soạn thảo văn bản
Danh sách các bài học

Nhập môn CNTT (2) - Biểu diễn thông tin trong máy tính

Bài trước: Nhập môn CNTT (1) - Tổng quan về Thông tin và Máy tính
---

3         Biểu diễn thông tin trong máy tính

3.1       Nội dung học


Xem clip:


Đọc slide bài giảng:


Hoặc đọc thêm slide bài giảng sau:


Đọc giáo trình (từ trang 23 đến trang 36)

3.2       Thực hành


Thực hiện đổi các hệ số sau (thực hiện bằng tay, sau đó kiểm tra lại bằng phần mềm Calculator trong máy tính):

Hệ 10
Hệ 2
Hệ8
Hệ 16
123




1011





A

11100001101


2019





120


Thực hiện các phép tính sau:

Hệ 10
Hệ 2
Hệ8
Hệ 16
12 + 7
0101 + 110
12 + 7
C + 7
12 - 7
11001 - 1101
12 - 7
123 – 1B

3.3       Câu hỏi ôn tập


Câu 1: Biểu diễn số 11 hệ 10 sang hệ 2 là?

A. 1011  |  B. 1111  |  C. 1001  |   D. 1100

Câu 2: Biểu diễn số 110 hệ 2 sang hệ 10 là?

A. 7   |  B. 4  |  C. 9  |  D. 6

Câu 3: Trong hệ 8, 5 + 7 = ?

A. 12  |  B. 16  |  C. 14  |   D. cả ba đáp án đều sai

Câu 4: Trong hệ 16, 8 + 3 = ?

A. 11  |  B. 15  |  C. B  |  D. C

Câu 5: Trong hệ 2, 11 + 10 = ?

A. 21  |  B. 111  |  C. 100  |  D. 101

Câu 6: Trong hệ 16, C – A = ?

A. không trừ được  |  B. 4  |  C. B  |  D. 2

Câu 7: Các tập tin hình ảnh thường có phần mở rộng là?

A. JPG, JPEG, GIF
B. GIF, DOC, JPG
C. JPEG, GIF, MP3
D. XLS, JPG, JPEG

Câu 8: Các tập tin âm thanh thường có phần mở rộng là?

A. MP3, EXE, DOC
B. MP3, PDF, WMA
C. WMA, MIDI, MP3
D. WMA, JPG, PPT

Câu 9: Các tập tin video thường có phần mở rộng là?

A. MP3, FLV, DOC
B. MP3, AVI, PPT
C. AVI, XLS, MPEG
D. AVI, FLV, MPEG

/// Hết buổi 2
-----
Cập nhật 13/1/2019
-----
Đọc thêm:
- Nhập môn CNTT (3) - Hệ điều hành
Danh sách các bài học

QLDAPM (2) - Lập kế hoạch, WBS

Bài trước: Quản lý dự án phần mềm (1) - Tổng quan, project charter
-----

3         Lập kế hoạch dự án

3.1       Khái niệm


Hầu hết các nghiên cứu đều chỉ ra rằng nguyên nhân thất bại của các dự án chủ yếu là do công tác quản lý dự án kém hiệu quả, đặc biệt là do không lập được các kế hoạch dự án khả thi.

Tuy nhiên, mọi người thường không thích đặt ra kế hoạch để rồi tuân thủ nó. Có hai lý do: một là họ bảo thủ, chỉ làm việc dựa trên niềm tin; hai là họ ngại sự ràng buộc vào một kế hoạch chỉ dựa vào ước lượng. Nhưng trong thực tế, một công việc mà không có kế hoạch rất có thể không bao giờ hoàn thành.


Hình dưới đây thể hiện độ khó của dự án theo thời gian.



Khi được yêu cầu lập kế hoạch, mọi người thường cảm thấy đây là một công việc phức tạp, khó khăn. Tâm lý chung là không muốn lập kế hoạch, kết quả là độ khó sẽ tăng dần theo thời gian khi triển khai dự án (đường số 1). Trong nhiều trường hợp những khó khăn này sẽ nằm ngoài kiểm soát, dẫn tới dự án bị thất bại.

Tuy nhiên, nếu bạn có lập kế hoạch thì những khó khăn ở giai đoạn đầu sẽ lớn, sau đó giảm dần theo thời gian, và những khó khăn này thường nằm trong vùng kiểm soát (đường số 2).

Vì vậy, lập kế hoạch là một yêu cầu bắt buộc. Sau đó sẽ kiểm soát để đảm bảo quá trình thực hiện nằm trong kế hoạch đã đặt ra.


Lập kế hoạch là trả lời các câu hỏi: ai? cái gì? khi nào? tại sao? bao nhiêu? bao lâu? Xem hình minh họa.



3.2       Chiến lược, chiến thuật và hậu cần


Để lập được kế hoạch phù hợp cho dự án cần phải quan tâm tới ba yếu tố là chiến lược, chiến thuật và hậu cần.

Chiến lược là biện pháp tổng thể được sử dụng để thực hiện công việc, còn được gọi là “định hướng hoạt động” (game plan).

Chiến thuật là chi tiết hóa của chiến lược, là các bước để thực hiện chiến lược. Đây là lúc để đặt ra và trả lời các câu hỏi: ai? làm cái gì? làm khi nào? ở đâu? làm thế nào? khi nào xong? chất lượng thế nào?

Hậu cần là việc cung cấp các nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án. Hãy tưởng tượng tới các binh sĩ mà không được cung cấp lương thực, chổ ở, quần áo, thuốc men, súng đạn thì sẽ như thế nào?


3.3       Các thành tố tạo nên một kế hoạch dự án


– Bảng kê về “vấn đề” dự án phải giải quyết

– Bảng kê về nhiệm vụ dự án

– Các mục tiêu của dự án

– Các yêu cầu công việc của dự án, gồm một danh sách mọi kết quả mà dự án cần phải đạt được theo các mốc thời gian, như các báo cáo, phần cứng, phần mềm, quy trình.

– Tiêu chí đầu ra, dùng để đánh giá xem phần việc trước đó đã hoàn thành hay chưa.

– Các thông số sản phẩm cuối cùng cần phải đạt được (thông số kĩ thuật, thông số kiến trúc, phù hợp các tiêu chuẩn, tuân thủ các quy định).

– Cấu trúc phân rã công việc (WBS), đây là công cụ để xác định mọi tác vụ phải được thực hiện để đạt được các mục tiêu dự án. Một WBS cũng là bức tranh minh họa đầy đủ về quy mô dự án.

– Tiến độ gồm các mốc thời gian và tiến độ cho các công việc cụ thể.

– Các nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án theo từng giai đoạn

– Hệ thống kiểm soát

– Các thành phần/bộ phận đóng góp chính, trách nhiệm của mỗi thành phần/bộ phận

– Danh sách các trở ngại, rủi ro

Kế hoạch cần được các bên thông qua, đồng ý và kí cam kết.

Kế hoạch vẫn được điều chỉnh trong phạm vi cho phép trong quá trình thực thi dự án.


3.4       Các gợi ý để lập kế hoạch có hiệu quả


Việc lập kế hoạch nên có các thành phần sẽ thực hiện kế hoạch tham gia, điều này sẽ tránh được rất nhiều rủi ro trong quá trình thực thi.

Nguyên tắc đầu tiên của lập kế hoạch dự án là luôn sẵn sàng lập lại kế hoạch. Các chướng ngại vật không mong đợi chắc chắn sẽ xuất hiện và phải được xử lý. Vì vậy không nên lập kế hoạch một cách quá chi tiết nếu kế hoạch đó có khả năng sẽ thay đổi, điều này sẽ làm mất thời gian.

Vì các chướng ngại vật không mong muốn sẽ xuất hiện, nên lúc nào cũng cần tiến hành phân tích rủi ro. Luôn phát triển kế hoạch B phòng khi kế hoạch A không có hiệu quả.

Để phân tích rủi ro, luôn đặt ra câu hỏi “điều gì có thể trở nên tồi tệ”? Từ đó sẽ có phương án để ngăn chặn hoặc có kết hoạch dự phòng?

Luôn đặt ra câu hỏi mục đích của việc làm này là gì? Điều này tránh thực hiện các công việc vô ích.
WBS sẽ giúp ước lượng được thời gian, chi phí và các yêu cầu về nguồn lực để thực hiện dự án.


3.5       Các bước trong việc lập kế hoạch dự án


– Xác định vấn đề mà dự án cần giải quyết

– Phát triển một bảng kê nhiệm vụ của dự án

– Đưa ra chiến lược

– Đưa ra được quy mô dự án

– Tạo ra WBS

– Dựa trên WBS, ước lượng thời gian, nguồn lực và chi phí

– Lập bảng tiến độ và ngân sách

– Cơ cấu tổ chức nhân sự

– Bảng kế hoạch

– Chuyển kế hoạch đến các bên liên quan để thông báo và xác nhận
-------
Cập nhật: 25/12/2019
-------
Xem thêm:
- QLDAPM (3) - 

Nhập môn CNTT/Tin học cơ sở

Danh sách các bài học 

(Xem ngược từ dưới lên)

Phần 2 : Tìm hiểu về các ngành học, các nghề trong CNTT



1         Mở đầu


Mục đích: phần này giúp các bạn  có cái nhìn tổng quan về một số chuyên ngành, một số nghề cụ thể, và các vị trí công việc liên quan đến Công nghệ Thông tin. Sau khi các bạn đã học xong phần Kiến thức đại cương và Kiến thức cơ sở ngành, các bạn sẽ chọn cho mình một chuyên ngành để theo học. Việc chọn chuyên ngành sẽ tùy thuộc vào thế mạnh, sở thích, khả năng của mỗi bạn, cộng với nhu cầu tuyển dụng của xã hội.

Mục tiêu:

– Có cái nhìn tổng quan về các chuyên ngành

– Biết được một số nghề cụ thể, tố chất, kiến thức, kĩ năng cần thiết để theo nghề

– Biết được các vị trí việc làm, chức vụ liên quan đến nghề công nghệ thông tin

– Biết được lộ trình học


2         Một số chuyên ngành CNTT


Tham khảo một số slide bài giảng của các thầy/cô Khoa CNTT – Đại học KHTN.TPHCM (năm 2016):


2.1       Giới thiệu về nghề nghiệp CNTT và đào tạo



2.2       Giới thiệu chuyên ngành Hệ thống thông tin



2.3       Giới thiệu chuyên ngành Kỹ nghệ phần mềm



2.4       Giới thiệu chuyên ngành Mạng máy tính



2.5       Giới thiệu chuyên ngành Khoa học máy tính



2.6       Giới thiệu chuyên ngành Công nghệ tri thức



2.7       Giới thiệu chuyên ngành Thị giác máy tính và Khoa học robot



3         Một số nghề Công nghệ thông tin



4         Lộ trình học


https://legiacong.blogspot.com/2018/12/hoc-cong-nghe-thong-tin-bat-au-tu-au.html
---------------------------------------


Phần 1 : Tin học cơ sở (cho mọi người)


Mục đích môn học : đây là môn học đầu tiên liên quan đến nghề công nghệ thông tin, như tên gọi của môn học là “nhập môn”. Môn học giúp bạn có cái nhìn tổng quan về khái niệm, xử lý và biểu diễn thông tin. Các kiến thức lý thuyết và thực hành cơ bản để có thể sử dụng máy tính, Internet hiệu quả, biết sử dụng các phần mềm thông dụng trong việc học, làm báo cáo, trình bày.

Mục tiêu môn học :

– Có kiến thức căn bản về thông tin, máy tính, biểu diễn thông tin

– Biết, hiểu một số khái niệm và sử dụng được hệ điều hành

– Sử dụng được phần mềm soạn thảo, bảng tính, trình chiếu trong việc làm báo cáo, trình bày

– Biết cách khai thác Internet để học tập, trao đổi thông tin

– Biết cách sử dụng email trong giao tiếp và làm việc

– Biết cách sử dụng máy tính và Internet an toàn, không bị mất dữ liệu, không bị mất thông tin

Danh sách các bài học:
  1. Nhập môn CNTT (5) - Excel, Power Point, Internet, Virus
  2. Nhập môn CNTT (4) - Soạn thảo văn bản
  3. Nhập môn CNTT (3) - Hệ điều hành
  4. Nhập môn CNTT (2) - Biểu diễn thông tin trong máy tính
  5. Nhập môn CNTT (1) - Tổng quan về Thông tin và Máy tính
----------
Cập nhật: 13/10/2019

Nhập môn CNTT (1) - Tổng quan về Thông tin và Máy tính


1         Giới thiệu môn học


Giới thiệu về môn Tin học cơ sở (slides/ppt):

2         Giới thiệu về Thông tin và Máy tính

2.1       Nội dung học


Nội dung bài giảng Giới thiệu về Thông tin và Máy tính (slides/ppt):


Xem thêm bài giảng (video):


Đọc tài liệu (trang 8 đến trang 22) giáo trình Tin học cơ sở:

2.2       Thực hành


Sử dụng Google tìm kiếm thông tin để hiểu đoạn quảng cáo về máy tính như sau:

ACER V3-571G 736b8G1TMakk (003)
- Intel Core i7-3630QM 2.4GHz - 6M
- DDRAM 2x 4GB/1600
- HDD 1.0TB
- DVD-RW
- Card reader - USB 3.0
NVIDIA GF GT640M 2GB VRAM // Intel HD 4000
- 15.6" HD TFT - HDMI -  Webcam
- 10/100 - Wireless N - Bluetooth
- Weight 2.6Kg - Battery 6 Cell
- OS Option
- Bảo hành 1 năm

2.3       Câu hỏi ôn tập


Câu 1: Đặc điểm lưu trữ của máy vi tính?

A. truy xuất chậm, khối lượng lưu trữ nhỏ, thiết bị lưu trữ nhỏ gọn
B. truy xuất nhanh, khối lượng lưu trữ lớn, thiết bị lưu trữ nhỏ gọn
C. truy xuất chậm, khối lượng lưu trữ lớn, thiết bị lưu trữ nhỏ gọn
D. truy xuất nhanh, khối lượng lưu trữ nhỏ, thiết bị lưu trữ cồng kềnh.

Câu 2: Câu nào sau đây liệt kê các loại máy tính?

A. Mainframe, SuperComputer, Minicomputer, PC, Laptop
B. Mainframe, SuperComputer, Minicomputer, PC, Network
C. Internet, SuperComputer, Minicomputer, PC, Laptop
D. Mainframe, SuperComputer, Mainboard, PC, Laptop

Câu 3: Máy vi tính muốn hoạt động phải có?

A. phần cứng, phần mềm | B. chỉ cần phần cứng
C. chỉ cần phần mềm | D. cả ba câu trên đều đúng

Câu 4: Có mấy loại phần mềm chính?

A. phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm Internet
B. phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng
C. phần mềm hệ thống
D. phần mềm ứng dụng

Câu 5: Hệ điều hành Windows 10 thuộc loại phần mềm nào?

A. hệ thống | B. ứng dụng | C. tiện ích | D. không thuộc ba loại ở trên

Câu 6: Một số thiết bị xuất gồm?

A. màn hình, loa, máy in | B. màn hình, loa, chuột, máy in
C. màn hình, cạc mạng, máy scanner, bàn phím | D. màn hình, loa, máy scanner, webcam

Câu 7: Đơn vị cơ bản trong lĩnh vực tin học là?

A. bit | B. byte | C. mega byte | D. giga byte

Câu 8: Thứ tự tăng của đơn vị đo trong lĩnh vực tin học?

A. byte > mega byte> bit > kilo byte | B. bit > byte > kilo byte > mega byte
C. bit > mega byte> byte > kilo byte | D. kilo byte > mega byte> bit > byte

Câu 9. Bộ nhớ gồm?

A. RAM | B. CPU | C. ROM | D. câu A và C

Câu 10: Bộ nhớ phụ gồm?

A. đĩa cứng, đĩa USB, CD, DVD, CPU | B. RAM, đĩa cứng, đĩa USB, CD, DVD
C. đĩa cứng, ROM, CD, DVD, CPU | D. đĩa cứng, đĩa USB, CD, DVD, băng từ

Câu 11: Đơn vị xử lý trung tâm là?

A. RAM | B. ROM | C. CPU | D. Mainboard

Câu 12: Quá trình xử lý dữ liệu của một máy vi tính?

A. dữ liệu > thông tin > tri thức | B. thông tin > dữ liệu > tri thức
C. tri thức > dữ liệu > thông tin | D. dữ liệu > tri thức > thông tin

Câu 13: Mục đích cuối cùng của xử lý thông tin là?

A. dữ liệu | B. thông tin | C. tri thức | D. trí tuệ

Câu 14: Quy trình xử lý thông tin?

A. ghi nhớ > tìm kiếm > xử lý > giải thích > truyền
B. ghi nhớ > tìm kiếm > xử lý > truyền > giải thích
C. tìm kiếm > ghi nhớ > xử lý > truyền > giải thích
D. ghi nhớ > xử lý > tìm kiếm > truyền > giải thích

Câu 15: Đặc điểm xử lý của máy vi tính?

A. nhanh, chính xác, nhiều loại dữ liệu | B. chậm, chính xác, chỉ xử lý dữ liệu dạng văn bản
C. nhanh, chính xác, chỉ xử lý dữ liệu dạng số | D. cả ba câu trên đều đúng.

Câu 16: Các thành phần của một máy tính?

A. hộp máy chính, màn hình, bàn phím, chuột, loa, máy in
B. hộp máy chính, Internet, bàn phím, chuột, loa, máy in
C. email, màn hình, bàn phím, chuột, loa, máy in
D. hộp máy chính, màn hình, Internet, email, chuột, loa, máy in

Câu 17: Các thành phần cơ bản của một máy tính?

A. thiết bị nhập, thiết bị xuất, thiết bị lưu trữ, bộ nhớ chính, bộ xử lý mạng
B. thiết bị nhập, thiết bị điều khiển, thiết bị lưu trữ, bộ nhớ chính, bộ xử lý trung tâm
C. thiết bị nhập, thiết bị xuất, thiết bị lưu trữ, bộ nhớ chính, bộ xử lý trung tâm
D. cả ba câu trên đều sai

Câu 18: Một số thiết bị nhập gồm?

A. chuột, bàn phím, loa, cạc mạng | B. bàn phím, webcam, màn hình
C. chuột, webcam, bàn phím, cạc mạng | D. cả ba câu trên đều sai


/// Hết buổi 1
-----
Cập nhật 6/1/2019

Đọc thêm:
- Nhập môn CNTT (2) - Biểu diễn thông tin trong máy tính
- Danh sách các bài học