Bài trước: CSDL_Thực hành (2) - DBMS
Ở phần trước, bạn đã cài đặt SQL Server, là một Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS).
Khi cài đặt một RDBMS, bạn không chỉ cài đặt một phần mềm đơn lẻ mà là một tập hợp các thành phần và công cụ phối hợp để quản lý dữ liệu hiệu quả.
Cụ thể, khi cài đặt SQL Server, bạn đã cài đặt các thành phần sau:
- Công cụ cơ sở dữ liệu (Database engine), đây là thành phần cốt lõi của một RDBMS, chịu trách nhiệm lưu trữ, quản lý, và truy xuất dữ liệu theo mô hình quan hệ. Nó xử lý các lệnh SQL, quản lý bảng, chỉ mục, giao dịch, và tối ưu hóa truy vấn.
- Công cụ dòng lệnh (sqlcmd), cho phép bạn làm việc với Database engine bằng lệnh, thông qua Command Prompt, CMD hoặc PowerShell
- Công cụ đồ họa (SQL Server Management Studio-SSMS), là một công cụ mạnh mẽ cho phép bạn quản lý và phát triển cơ sở dữ liệu SQL Server. SSMS cung cấp các công cụ để tạo bảng, truy vấn dữ liệu, quản lý người dùng và thực hiện nhiều tác vụ quản trị khác.
- Các công cụ quản lý khác, dịch vụ nền, thư viện và các tính năng bổ sung khác.
Như vậy, trên máy của bạn đã có Công cụ cơ sở dữ liệu (Database engine). Để làm việc với Database engine này, bạn có thể sử dụng giao diện dòng lệnh (sqlcmd), giao diện đồ họa (SSMS) hoặc sử dụng ngôn ngữ lập trình (ví dụ C#, Python, Java) để tạo bảng và truy vấn dữ liệu.
Xem hình minh họa.
3.2 Kết nối Database engine
Trước khi làm việc với SQL Server, bạn cần kiểm tra xem việc cài đặt và chạy các thành phần liên quan đã sẵn sàng chưa.
Kiểm tra Database engine
Sau khi cài đặt SQL Server, Database engine của nó hoạt động dưới dạng một dịch vụ (service). Vì thế bạn không thể vào menu Start, hoặc vào màn hình Desktop để tìm và chạy chương trình SQL Server.
Để kiểm tra trên máy đã có dịch vụ SQL Server hay chưa:
- Mở cửa sổ Run > gõ services.msc để mở cửa sổ Services
- Trong cửa sổ Services, cột Name > tìm xem có dịch vụ SQL Server (SQLEXPRESS) hay không. Nếu có, là việc cài đặt đã thành công. Trong SQL Server (SQLEXPRESS): phần tên trong dấu ngoặc đơn “SQLEXPRESS” chính là tên của Database engine, khi kết nối tới
SQL Server bạn sẽ dùng cái tên này.
- Xem trạng thái ở cột Status > nếu có giá trị là Running nghĩa là Database engine đang chạy
- Cột Startup Type cho biết kiểu khởi chạy, ví dụ Automatic (Delayed Start) là khởi chạy sau hệ điều hành Windows một chút
- Bạn có thể bấm chuột phải vào dịch vụ SQL Server để thực hiện các thao tác khác (ví dụ: dừng, tắt, khởi động lại). Hoặc bấm chuột phải vào dịch vụ SQL Server > chọn Properties > tab General > mục Path to executable cho biết tên và vị trí của tập tin SQL Server nằm ở đâu trên đĩa cứng.
Chạy SSMS (SQL Server Management Studio)
Chúng ta có 3 cách để làm việc với Database engine là dùng dòng lệnh, dùng giao diện đồ họa và dùng ngôn ngữ lập trình.
Để đơn giản, chúng ta sẽ sử dụng giao diện đồ họa.
Do vậy, bạn phải kiểm tra xem trên máy bạn đã cài đặt SSMS hay chưa.
SSMS là một chương trình bình thường, nên bạn có thể tìm nó trong menu Start của Windows. Nếu chưa có, bạn vào Google tìm kiếm, tải về và cài đặt. Hoặc vào đây để tải về: https://learn.microsoft.com/en-us/ssms/download-sql-server-management-studio-ssms
Dùng SSMS để kết nối vào Database engine
Khi bạn mở chương trình SSMS, nó luôn hiển thị sẵn cửa sổ để bạn kết nối tới Database engine. Nếu không có, bạn có thể vào menu File > chọn Connect Object Explorer để mở cửa sổ kết nối.
Một số mục quan
trọng của cửa sổ Connect to Server:
- Server type (loại máy chủ): là mục cho phép bạn chọn loại máy chủ SQL Server mà bạn muốn kết nối. Bạn chọn "Database Engine" để kết nối đến máy chủ cơ sở dữ liệu SQL Server.
- Server name (tên máy chủ): là mục để bạn nhập tên hoặc địa chỉ IP của máy chủ SQL Server mà bạn muốn kết nối. Để kết nối Database engine trên máy cục bộ, bạn nhập tên máy tính và tên phiên bản SQL Server cụ thể theo định dạng "tên_máy_tính\tên_phiên_bản". Để biết tên máy tính, mở cửa sổ CMD, gõ hostname. Tên_phiên_bản chính là tên trong dấu ngoặc đơn của dịch vụ SQL
Server trong cửa sổ Services (vào Run, gõ services.msc)
- Authentication (xác thực): là mục cho phép bạn chọn phương thức xác thực để kết nối đến máy chủ SQL Server. Có 2 kiểu xác thực:
+ Windows Authentication (xác thực Windows): sử dụng thông tin đăng nhập Windows của bạn để xác thực. Đây là phương thức xác thực mặc định và được khuyến nghị sử dụng khi có thể.
+ SQL Server Authentication (xác thực SQL Server): sử dụng tên người dùng và mật khẩu SQL Server để xác thực. Bạn cần nhập tên người dùng và mật khẩu vào các mục "Login" và "Password" tương ứng.
- Login (đăng nhập): mục này chỉ xuất hiện khi bạn chọn "SQL Server Authentication". Bạn nhập tên người dùng SQL Server vào đây.
- Password (mật khẩu): mục này chỉ xuất hiện khi bạn chọn "SQL Server Authentication". Bạn nhập mật khẩu SQL Server vào đây.
- Encryption (kiểu mã hóa): nên chọn Optional
Sau khi đền các thông tin, bấm nút Connect để kết nối SSMS tới Database engine.
Giao diện của SSMS khi kết nối thành công tới Database engine.
Hàng đầu tiên
trong cửa sổ Object Explorer cho biết tên của Database engine và tài khoản kết
nối.
Bạn đã sẵn sàng để làm việc với SQL Server thông qua SSMS.
3.3 Bài tập
Bài tập 3.1 Thực hành các nội dung trong bài học: cài đặt SSMS, kết nối SSMS tới Database engine.
Câu 3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) bao gồm những thành phần nào? Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Công cụ đồ họa (SQL Server Management Studio - SSMS) dùng để vẽ các hình khối cơ bản.
B. Công cụ cơ sở dữ liệu (Database engine) là thành phần cốt lõi, chịu trách nhiệm lưu trữ và quản lý dữ liệu.
C. Công cụ dòng lệnh (sqlcmd) cho phép làm việc với Database engine thông qua Command Prompt hoặc PowerShell.
D. RDBMS còn bao gồm các công cụ quản lý khác, dịch vụ nền, thư viện và các tính năng bổ sung.
Câu 3.3 Một số mục quan trọng của cửa sổ Connect to Server là gì? Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Server type cho phép chọn loại máy chủ SQL Server muốn kết nối
B. Server name là mục nhập tên hoặc địa chỉ IP của máy chủ SQL Server.
C. Authentication cho phép chọn phương thức xác thực. Kiểu xác thực SQL Server Authentication sử dụng thông tin đăng nhập của Windows.
D. Có 2 kiểu xác thực là Windows Authentication và SQL Server Authentication.
-----