--------------- <> -----------------
--- KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ - GIÁO DỤC - VIỆC LÀM ---
--- Học để đi cùng bà con trên thế giới ---

Tìm kiếm trong Blog

Hiển thị các bài đăng có nhãn Biến. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Biến. Hiển thị tất cả bài đăng

Ngu ngơ học làm web (j2) - JS - Biến, alert, confirm, prompt

Tiếp theo của: Ngu ngơ học làm web (j1) - JS - Chương trình đầu tiên, cách debug Javascript
-----

Phần j2. JS – Biến, alert, confirm, prompt


Bài 2: Biến và khai báo biến

- Dùng từ khóa var để khai báo biến

- Biến không được định kiểu trước, mà tùy vào giá trị gán cho nó là gì, thì nó sẽ có kiểu tương ứng.

- Để xuất biến hay chuỗi ra màn hình trình duyệt, dùng hàm document.write(value).

Bài 3: alert, prompt, confirm

- alert(value): để xuất một nội dung ra màn hình, dạng một cửa sổ (popup)

- confirm(value): giống alert(), tuy nhiên có thêm lựa chọn Yes, No. Người dùng bấm Yes hàm này sẽ trả về TRUE, bấm No trả về FALSE.

Ví dụ,

[vidu.js]

            var bt = document.getElementById('click-me');
            bt.addEventListener('click', function() {
                        var content = document.getElementById('text').value;
                        if (confirm(content)) {
                                    alert('Đồng ý');
                        } else {
                                    alert('Không đồng ý');
                        }
            });

- prompt(param1, param2): dùng để lấy thông tin người dùng nhập vào, param1: nội dung thông báo, param2, giá trị khởi tạo. Nếu người dùng nhập nội dung và bấm OK, hàm sẽ trả về nội dung mà người dùng vừa nhập, nếu bấm Cancel, hàm sẽ trả về NULL.

Ví dụ,

[vidu.js]

            var bt = document.getElementById('click-me');
            bt.addEventListener('click', function() {
                        var input = document.getElementById('text');
                        var noiDung = prompt('Nhập vào nội dung:','');
                        input.value = noiDung;
            });

Ví dụ,

Viết đoạn mã Javascript để nhập: Họ, Tên Lót, Tên, Năm Sinh, Email, Giới Tính. Xuất ra màn hình các thông tin vừa nhập theo định dạng:

Họ và Tên:

Tuổi:

Email:

Giới Tính:

[js.html]

<!DOCTYPE html>
<html lang="en">
<head>
            <meta charset="UTF-8">
            <title>Document</title>
</head>
<body>
            <script>
                        var ho, tenLot, ten, namSinh, email, gioiTinh, tuoi, ketQua;

                        ho = prompt('Họ:','');
                        tenLot = prompt('Tên lót:','');
                        ten = prompt('Tên:','');
                        namSinh = prompt('Năm sinh:','');
                        email = prompt('Email:','');
                        gioiTinh = prompt('Giới tính:','');

                        tuoi = new Date().getFullYear() - namSinh;

                        ketQua = 'Họ và Tên: ' + ho + ' '+ tenLot + ' ' + ten;
                        ketQua += '<br>' + 'Tuổi: ' + tuoi;
                        ketQua += '<br>' + 'Email: ' + email;
                        ketQua += '<br>' + 'Giới tính: ' + gioiTinh;

                        document.write(ketQua);

            </script>
</body>
</html>


Lưu ý: dấu + được sử dụng để nối chuỗi. Để lấy năm hiện tại, sử dụng đoạn mã: new Date().getFullYear()
-----------
Cập nhật 18/5/2017
-----------
Xem thêm:
Tổng hợp các bài viết về Ngu ngơ học làm web
Ngu ngơ học làm web (j3) - JS - Toán tử, lệnh If  

Ngu ngơ học làm web (51) - Biến, hằng, kiểu dữ liệu, toán tử trong PHP

Tiếp theo của: Ngu ngơ học làm web (50) -  Tổng quan về PHP
------

Phần 51.       Biến, hằng, kiểu dữ liệu, toán tử trong PHP


Đây là clip số 2: biến, hằng và kiểu dữ liệu


Biến là một vùng nhớ được đặt tên, tồn tại trong thời gian Server phát sinh trang web, sau đó nó sẽ được xóa bỏ.

Tên biến bắt đầu bằng dấu $, ví dụ $firstName = ‘Teo’.

Dùng dấu chấm (.) để nối chuỗi, ví dụ: $fullName = $firstName . ‘ ’ . $lastName;

Đoạn mã ví dụ,

<?php
  $firstName = 'NguyenVan';
  $lastName = 'Teo';
  $fullName = $firstName . ' ' . $lastName;
  echo $fullName;
?>

Quy ước đặt tên biến:

- Tên biến phải bắt đầu bằng một chữ cái hoặc kí tự gạch dưới (_)

- Tên biến chỉ bao gồm các kí tự, kí số và kí tự gạch dưới

- Tên biến không chứa khoảng trắng

- Tên biến có phân biệt chữ hoa, chữ thường

Nên đặt tên biến theo kiểu camelCase. Ví dụ: $firstName = ‘Teo’;

Một số kiểu dữ liệu của PHP: số (number), chuỗi (string), mảng (array), đối tượng (object), null.

Để xem kiểu dữ liệu của biến, sử dụng hàm gettype($fullName) hoặc var_dump($fullName).

Để đổi kiểu dữ liệu của một biến: ép kiểu hoặc dùng hàm settype().

Ví dụ,

echo (int)12.34;

hoặc

$number = 12.34;
settype($number, 'integer');
echo $number;

Các hàm kiểm tra kiểu, ví dụ: is_numberic(), is_float(), is_string(), is_array(), is_object().

Định nghĩa hằng:

define(“PI”, 3.14);
echo PI;

Đây là clip số 3: toán tử trong PHP



Các toán tử cơ bản
+, -, *, /, % (chia lấy phần dư)
Các viết rút gọn của toán tử cơ bản
+=, -=, *=, /=,
ví dụ: $n = 2; $n += 5; //kết quả $n = 7
Tăng/giảm biến một đơn vị
++, --
Phân biệt $x++ và ++$x
Phân biệt $x++ (lấy giá trị của $x để thực hiện phép toán bên ngoài rồi mới tăng $x lên một đơn vị) và ++$x (tăng $x lên một đơn vị rồi mới lấy giá trị của $x để thực hiện các phép toán bên ngoài)
Ví dụ,
$x = 1;
  $ketQua1 = $x++ + 2;
  echo $ketQua1;
  $x = 1;
  $ketQua2 = ++$x + 2;
  echo ' ' . $ketQua2;
Toán tử so sánh
>, <. >=, <=, <> (khác), == (chỉ xét giá trị), === (xét cả giá trị và kiểu), !=, !==
Toán tử logic
And, or, xor, &&, ||, !
Toán tử điều kiện
(condition) ? value1 : value2;
Thực ra là if(condition == true) thực hiện value1, ngược lại thực hiện value2.
Ví dụ:
$x = 2;
  $y = 5;
  $ketQua = '';
  ($x > $y) ? $ketQua = '$x lớn hơn $y' : $ketQua = '$x không lớn hơn $y';
  echo $ketQua;
Viết kiểu khác:
$x = 2;
  $y = 5;
  $ketQua = ($x > $y) ? '$x lớn hơn $y' : '$x không lớn hơn $y';
  echo $ketQua;

-----------
Cập nhật [7/9/2020]
-----------