--------------- <> -----------------
--- KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ - GIÁO DỤC - VIỆC LÀM ---
--- Học để đi cùng bà con trên thế giới ---

Tìm kiếm trong Blog

Hiển thị các bài đăng có nhãn OU. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn OU. Hiển thị tất cả bài đăng

Cai dat va cau hinh Windows Server 2012 R2 (48)



(Tiếp theo của "Cai dat va cau hinh Windows Server 2012 R2 (47)")

Lồng group (nesting group)


Lồng group là thuật ngữ đề cập tới tình huống một group là thành viên của group khác. Ví dụ, khi bạn cho group global là thành viên của group universal, bạn có thể nói: group global được lồng vào group universal.

Lồng group giúp giảm bớt công việc liên quan đến cấp quyền sử dụng tài nguyên cho người dùng, đặc biệt trong các hệ thống mạng gồm nhiều domain. Ví dụ, nếu hệ thống mạng gồm nhiều domain con, người dùng trong các domain con cần truy cập tới cơ sở dữ liệu trên domain cha, cách đơn giản nhất để thực hiện là:

1.      Tạo group kiểu global trên mỗi domain con, cho tất cả người dùng có nhu cầu truy cập cơ sở dữ liệu là thành viên của group vừa tạo.

2.      Tạo group kiểu universal trên domain cha. Lồng các group kiểu global đã tạo ở bước 1 làm thành viên của group universal.

3.      Lồng group universal vào group domain local (trên domain cha). Cấp quyền truy cập cơ sở dữ liệu cho group domain local.

Chiến lược lồng nhóm hay được sử dụng là AGUDLP. Ý nghĩa của AGUDLP là: tạo tài khoản người dùng (Account), cho tài khoản người dùng là thành viên của group Global, lồng group global vào group Universal, lồng group universal vào group Domain Local, thực hiện cấp quyền (Permission) cho group domain local. Chiến lược này cũng có thể sử dụng trong ủy quyền quản trị.

 

Tạo group


Việc tạo group bằng Active Directory Administrative Center hay bằng Active Directory Users And Computers cũng giống với quá trình tạo OU. Nghĩa là cũng cần xác định vị trí tạo group và đặt tên cho group. Tên của group có thể dài 64 kí tự, phải là duy nhất trong domain. Ngoài ra, bạn cũng cần phải lựa chọn group type và group scope cho phù hợp. Xem hình minh họa.



Ngoài việc sử dụng giao diện cửa sổ để tạo group, bạn cũng có thể sử dụng các công cụ dòng lệnh để tạo một lúc nhiều group. Sau đây là một số phương pháp tạo group bằng công cụ dòng lệnh.

Dsadd group

Công cụ dsadd được sử dụng để tạo tài khoản người dùng, ngoài ra, nó cũng được dùng để tạo ra group. Cú pháp của lệnh như sau:

Dsadd group <GroupDN> [parameters]

Trong đó, GroupDN (group distinguished name): thông tin nhận diện group, GroupDN là duy nhất cho mỗi group. GroupDN gồm: tên group, vị trí tạo group.

Mặc định, dsadd sẽ tạo group kiểu security, global. Tuy nhiên, bạn có thể thiết lập trong các tham số để tạo group với kiểu (type, scope) khác nhau, thiết lập thành viên cho group, và các tham số khác. Cụ thể:
­    
-secgrp yes|no : kiểu của group, yes là kiểu security; no là kiểu distribution. Giá trị mặc định là yes.
­ 
-Scope l|g|u  : kiểu dựa trên phạm vi của group, l là kiểu domain local; g là kiểu global; u là kiểu universal. Giá trị mặc định là g.
­ 
-Samid <SAMName> : tên SAM của group, xem thêm thông tin về SAM trong phần tài khoản người dùng.
­

-desc <description> : mô tả cho group.
­ 
-memberof <GroupDN> : group sắp được tạo sẽ là thành viên của group nào.
­ 
-members <GroupDN> tên các đối tượng sẽ là thành viên của group sẽ được tạo [//tài liệu gốc ghi là member].

Ví dụ, lệnh sau để tạo group có tên là BanHang trong Users, cho tài khoản Administrator là thành viên của group BanHang:

Dsadd group “CN=BanHang,CN=Users,DC=dalat,DC=com” –members “CN=Administrator,CN=Users,DC=dalat,DC=com”

Sử dụng Windows PowerShell

Để tạo group trong Windows PowerShell, sử dụng lệnh New-ADGroup với cú pháp như sau:

New-ADGroup
-Name <group name>
-SamAccountName <SAM name>
-GroupCategory Distribution|Security
-GroupScope DomainLocal|Global|Universal
-Path <distinguished name>

Ví dụ sau tạo group có tên BanHang trong OU ChiNhanh2.

New-ADGroup –Name BanHang –SamAccountName BanHang –GroupCategory Security
-GroupScope Global –Path “OU=ChiNhanh2, DC=dalat, DC=com”

 

Thêm thành viên cho group


Active Directory Administrative Center cho phép thiết lập thành viên ngay lúc tạo group. Tuy nhiên, Active Directory Users And Computers yêu cầu bạn phải tạo group trước, sau đó mới thiết lập thành viên cho group.

Để thêm thành viên cho group, chọn group, vào trình đơn Action, chọn Properties để mở cửa sổ Properties, chọn táp Members để thêm thành viên. Chọn táp Member Of để lồng group vào group khác.

 

Quản lý thành viên của group bằng Group Policy


Ngoài việc sử dụng Active Directory Administrative Center hoặc Active Directory Users And Computers, bạn có thể sử dụng Group Policy để thêm thành viên cho group. Các bước để thực hiện:

1.      Mở Server Manager, vào trình đơn Tools, chọn mục Group Policy Management để mở cửa sổ Group Policy Management. Tạo một GPO mới và liên kết tới domain.

2.      Bấm chuột phải vào GPO vừa tạo, chọn Edit để mở cửa sổ Group Policy Management Editor, duyệt theo đường dẫn: Computer Configuration\Policies\Windows Settings\Security Settings\Restricted Group. Xem hình minh họa.



3.      Bấm chuột phải vào mục Restricted Groups, chọn mục Add group để mở cửa sổ Add Group.

4.      Nhập tên hoặc bấm vào nút Browse để tìm tới group cần cấu hình, bấm OK. Tên group vừa được chọn sẽ xuất hiện trong mục Restricted Groups, đồng thời xuất hiện cửa sổ Properties. Xem hình minh họa.




5.      Bấm vào các nút Add để nhập thành viên cho group, hoặc lồng group vào group khác.

6.      Bấm OK.

7.      Đóng cửa sổ Group Policy Management Editor và Group Policy Management.

Việc thiết lập các thành viên của group bằng Group Policy có tính chất cố định. Nghĩa là, người quản trị vẫn có thể sử dụng các công cụ khác để thay đổi các thành viên của group. Tuy nhiên, khi hệ thống cập nhật lại group policy, thì trạng thái của group lại được thiết lập như ban đầu.

 

Quản lý group bằng DSMOD


Dsmod.exe cho phép thay đổi các thuộc tính của group, như thêm thành viên, xóa thành viên, đổi kiểu của group, đổi phạm vi của group.

Cú pháp của lệnh:

Dsmod group <GroupDN> [parameters]

Các tham số thường được sử dụng là:
­ 
   –secgrp yes|no : yes là group kiểu security, no là kiểu distribution.
­ 
   –scope l|g|u : l là kiểu domain local, g là kiểu global, u là kiểu universal.
­ 
   –addmbr <members> : thêm thành viên cho group.
­ 
   –rmmbr <members> : xóa thành viên của group.
­ 
   –chmbr <members> : thiết lập lại toàn bộ thành viên của group.

Ví dụ, lệnh sau sẽ cho tài khoản Administrator là thành viên của group Guests:

dsmod group “CN=Guests, CN=Builtin, DC=dalat, DC=com”
-addmbr “CN=Administrator, CN=Users, DC=dalat, DC=com”

 

Đổi kiểu của group


Khi group đã được tạo ra, bạn vẫn có thể thực hiện thay đổi kiểu (type) và phạm vi (scope) của nó.
Để thực hiện, mở cửa sổ Properties của group cần thay đổi, chọn táp General, thực hiện các tùy chọn.
Lưu ý, việc thay đổi phạm vi của group phải tuân theo hướng dẫn trong bảng sau:

Chuyển sang
Domain Local
Chuyển sang
Global
Chuyển sang
Universal
Từ Domain Local
Không được
Không được
Được, nếu group không chứa group domain local khác.
Từ Global
Không được
Không được
Được, nếu group không chứa group global khác.
Từ Universal
Được
Được, nếu group không chứa group universal khác.
Không được

 

Xóa Group


Cũng giống như tài khoản người dùng, mỗi group sẽ có một định danh (SID) duy nhất, định danh này không thể sử dụng lại được. Định danh được hệ thống sử dụng trong quá trình phân quyền sử dụng tài nguyên.

Khi xóa group, Windows Server 2012 R2 sẽ loại bỏ SID vĩnh viễn, kể cả khi tạo một group mới có tên trùng với group đã bị xóa thì SID cũng sẽ được tạo mới. Điều này có nghĩa là, khi xóa group, hệ thống sẽ xóa luôn các quyền đã được cấp cho group đó, và không thể phục hồi lại các quyền đã cấp bằng cách tạo lại group vừa xóa.

Xóa group chỉ loại bỏ tên, SID của group và các quyền đã được cấp cho group, mà không xóa các thành viên trong group.

 

Tóm tắt nội dung

­ 
- Thêm OU vào AD đơn giản hơn nhiều so với việc thêm một domain vào AD. Với OU, bạn vừa dễ di chuyển, có thể xóa đi, cũng không cần phải đầu tư thêm phần cứng.
­

- OU có thể chứa người dùng và máy tính như group, tuy nhiên, bạn không thể phân quyền cho một nhóm người dùng cùng lúc bằng OU được, để làm điều này bạn phải tạo group.
­

- OU được sử dụng để ủy quyền quản trị, chia nhỏ hệ thống để quản trị, các thiết lập trên OU không làm ảnh hưởng đến các phần còn lại của hệ thống AD.

- Group được sử dụng để gán quyền truy cập tài nguyên cho nhiều người dùng hoặc máy tính cùng lúc.

- Group được phân loại dựa trên chức năng và phạm vi. Dựa theo chức năng có hai loại: security và distribution. Dựa theo phạm vi có ba loại: domain local, global, universal.

- Lồng group là khái niệm để chỉ việc group này là thành viên của group khác.

- Có thể thiết lập thành viên cho group bằng công cụ group policy, thiết lập trong Restricted Groups.

 

 Câu hỏi ôn tập


1.      Group nào được sử dụng để tập hợp người dùng và group trên nhiều domain hoặc toàn forest?
A.    Global
B.     Domain local
C.     Built-in
D.    Universal

2.      Phát biểu nào không đúng về mục đích tạo OU?
A.    Để tạo một thùng chứa cố định, không thể di chuyển hoặc đổi tên.
B.     Mô phỏng các phòng ban trong tổ chức trên hệ thống AD.
C.     Ủy quyền quản trị.
D.    Tạo các chính sách riêng biệt bằng group policy, sau đó áp dụng trên các nhóm người dùng và máy tính.

3.      Việc chuyển đổi kiểu của group nào sau đây không cho phép làm trong mọi tình huống?
A.    Từ global sang universal
B.     Từ global sang domain local
C.     Từ universal sang global
D.    Từ domain local sang universal

4.      Trong domain đang chạy ở chế độ Windows Server 2012 R2 (Windows Server 2012 R2 domain functional level), các đối tượng nào có thể là thành viên của group kiểu global? (chọn nhiều đáp án)
A.    Các tài khoản người dùng.
B.     Các tài khoản máy tính.
C.     Group kiểu universal.
D.    Group kiểu global.

5.      Khi bạn sử dụng Active Directory Users And Computers để xóa một group kiểu global, tuy nhiên, hệ thống không cho phép thực hiện. Đâu là nguyên nhân? (chọn nhiều đáp án)
A.    Group đang còn chứa các thành viên.
B.     Group có chứa thành viên được thiết lập là primary group.
C.     Tài khoản hiện tại không có quyền xóa các đối tượng.
D.    Không thể xóa group kiểu global bằng công cụ Active Directory Users And Computers.
 ---------------------------
Tham khảo (Lược dịch): Craig Zacker, Exam Ref 70-410 - Installing and Configuring Windows Server 2012 R2, Microsoft Press, 2014
--------------------------- 
Cập nhật 2015/5/7
---------------------------
Đọc thêm
Cai dat va cau hinh Windows Server 2012 R2 (49)

Cai dat va cau hinh Windows Server 2012 R2 (47)

(Tiếp theo của "Cai dat va cau hinh Windows Server 2012 R2 (46)")



5.3 Tạo và quản lý OU, Group


OU (Organization Unit), tạm dịch là đơn vị tổ chức, được sử dụng để chứa các đối tượng khác trong domain (người dùng, nhóm, máy tính). OU là phạm vi nhỏ nhất để áp dụng nhóm chính sách (GPO), phạm vi lớn hơn là domain, site. Hiểu nôm na thì OU tương ứng với phòng/ban trong công ty. OU được sử dụng để chia nhỏ domain nhằm dễ quản lý.

Khi tạo AD, sẽ có một OU mặc định được tạo ra, có tên là Domain Controllers.

Các nội dung sẽ được trình bày trong phần này:

 

Tạo OU


OU là đối tượng đơn giản nhất trong AD. Để tạo OU, bạn chỉ cần cung cấp tên và vị trí của nó trong AD.

Để tạo OU bằng Active Directory Administrative Center, thực hiện các bước sau:

1.      Mở Server Manager, chọn trình đơn Tools, chọn Active Directory Administrative Center để mở cửa sổ Active Directory Administrative Center.

2.       Ở khung bên trái, bấm chuột phải vào đối tượng bạn muốn tạo OU trong nó, chọn New, chọn Organization Unit để mở cửa sổ Create Organization Unit. Xem hình minh họa.



3.      Nhập tên của OU vào mục Name.

4.      Bấm OK, OU sẽ được tạo trong AD.

5.      Đóng cửa sổ Active Directory Administrative Center.

Cách tạo OU trong Active Directory Users And Computers cũng tương tự.

Khi đã tạo ra OU, bạn có thể bấm đúp chuột vào nó để thay đổi các thuộc tính, bạn cũng có thể di chuyển nó tới vị trí mới trong AD.

 

Áp dụng GPO trên OU


Mục đích quan trọng nhất của việc tạo OU là để áp đặt nhóm chính sách (GPO) lên từng nhóm đối tượng. Khi áp đặt GPO lên OU thì toàn bộ các đối tượng trong nó đều bị tác động, kể cả các OU lồng trong nó. Nhờ có OU, bạn có nhiều lựa chọn hơn trong việc thiết lập chính sách, thay vì chỉ tạo một chính sách chung cho toàn domain.

 

Ủy quyền quản trị trên OU


Nhờ có OU, bạn có thể triển khai mô hình quản trị phi tập trung, nghĩa là việc quản lý một vùng cụ thể trong domain sẽ không làm ảnh hưởng đến các phần còn lại của cả hệ thống.

Để giao bớt công việc quản trị cho người khác, bạn có thể thực hiện ủy quyền quản trị (Delegating Authority). Việc ủy quyền quản trị có thể thực hiện ở mức site, domain, hoặc OU.

Ủy quyền quản trị giúp giảm thiểu số người có quyền trên toàn hệ thống. Điều này làm cho hệ thống được an toàn hơn. Ngoài ra, ủy quyền quản trị cũng giúp khoanh vùng và xử lý lỗi dễ hơn.

Quyền quản trị là danh sách các công việc liên quan đến quản trị hệ thống AD, được sử dụng để cấp cho người dùng, nhóm người dùng. Quyền quản trị có hình thức giống với quyền NTFS, quyền trên máy in.

Sử dụng Delegation of Control để ủy quyền quản trị. Sau đây là các bước để ủy quyền quản trị trên OU:

1.      Mở Server Manager, chọn trình đơn Tools, chọn Active Directory Users And Computers, bấm chuột phải vào OU sẽ thực hiện ủy quyền, chọn Delegate Control để mở cửa sổ Delegation of Control.

2.      Bấm Next để mở trang Users Or Groups.

3.      Bấm Add để mở cửa sổ Select Users, Computers, Or Groups.

4.      Muốn ủy quyền cho ai, nhóm nào, thì nhập vào cửa sổ này. Bấm OK, người được ủy quyền sẽ nằm trong danh sách Selected Users And Groups.

5.      Bấm Next để mở trang Tasks To Delegate, trang này có hai lựa chọn sau:
­

- Delegate The Following Common Tasks: cho phép bạn chọn các công việc ủy quyền có sẵn.
­

- Create A Custom Task To Delegate: cho phép bạn tự tạo danh sách các công việc ủy quyền.

6.      Chọn mục Create A Custom Task To Delegate, bấm Next để mở trang Active Directory Object
Type. Trang này có hai lựa chọn:
­

- This Folder, Existing Objects In This Folder, And Creation Of New Objects In This Folder: ủy quyền trên OU này và tất cả các đối tượng con của nó đang có và sẽ có trong tương lai.
­

- Only The Following Objects In The Folder: cho phép chọn các đối tượng cụ thể để ủy quyền. Trong mục này có thêm hai lựa chọn bổ sung. Create Selected Objects In This Folder: cho phép tạo đối tượng. Delete Selected Objects In This Folder: cho phép xóa đối tượng.

7.      Chọn mục This Folder, Existing Objects In This Folder, And Creation Of New Objects In This Folder, bấm Next để mở trang Permissions.

8.      Lựa chọn các quyền để cấp cho đối tượng được ủy quyền. Có thể kết hợp các quyền từ ba kiểu sau:
­

- General: các quyền chung, đây là các quyền có trong táp Security của mỗi đối tượng.
­

- Property-specific: các quyền theo từng thuộc tính của đối tượng.
­

- Creation/deletion of specific child objects: quyền tạo và xóa đối tượng.

9.      Bấm Next để mở trang Completing The Delegation of Control Wizard.

10.  Bấm Finish.

11.  Đóng cửa sổ Active Directory Users And Computers.

Các bước ở trên đã thực hiện cấp quyền quản trị cho người dùng trên OU. Tuy nhiên, để thay đổi hoặc gỡ bỏ các quyền đã cấp, bạn phải vào táp Security của OU. Mặc định táp Security không được hiển thị trong Properties của OU, để hiện thị, bạn vào trình đơn View, chọn Advanced Features.

 

Group


Group (nhóm người dùng) là tập hợp của các tài khoản người dùng, tài khoản máy. Group được sử dụng để cấp quyền sử dụng tài nguyên cho nhiều người dùng cùng một lúc.

Trong Windows Server 2012 R2, khi người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống mạng, họ sẽ được cấp một thẻ truy cập (access token). Thẻ truy cập này có chứa SID (định danh bảo mật - security identifier) của người dùng và SID của các group mà người dùng đang là thành viên. Dựa vào thẻ truy cập, domain controller sẽ xác định được quyền cụ thể của người dùng khi họ truy cập các tài nguyên mạng.

Giả sử bạn cần cấp quyền sử dụng máy in cho 25 người trong mạng. Có hai cách để làm. Một là cấp quyền cho từng người một. Hai là tạo ra một group chứa 25 người dùng, sau đó cấp quyền cho group.
Với cách làm thứ hai, bạn có thể thực hiện thêm các việc sau:
­

- Khi có thêm người dùng cần truy cập máy in, bạn chỉ cần thêm người dùng đó vào group. Khi là thành viên của group, người dùng sẽ có toàn bộ các quyền mà group đó đang có. Ngược lại, khi không muốn cho người dùng sử dụng máy tin, bạn chỉ việc gỡ bỏ người dùng ra khỏi group.
­

- Khi cần thực hiện thay đổi liên quan đến việc sử dụng máy in, bạn chỉ việc thực hiện thay đổi một lần cho cả group thay vì phải thực hiện cho từng người dùng.

Thẻ truy cập chỉ được cấp khi người dùng đăng nhập vào hệ thống mạng lần đầu. Vì vậy, khi đưa người dùng vào group thì bạn phải thực hiện đăng xuất, rồi đăng nhập lại, khi đó, những thay đổi liên quan đến người dùng mới được cập nhật.

Một người dùng có thể là thành viên của nhiều group. Group còn có thể chứa tài khoản máy tính và các group khác. Group chứa group được gọi là group lồng nhau hay lồng group (group nesting). Ví dụ, công ty bạn có hai group là Tiếp thị và Thiết kế. Group Thiết kế đang có quyền sử dụng máy in chất lượng cao, nếu muốn cho group Tiếp thị cũng có quyền sử dụng máy tin chất lượng cao thì bạn chỉ cần đưa group Tiếp thị vào làm thành viên của group Thiết kế.

 

Phân loại group theo chức năng (type)


Windows Server 2012 R2 có hai cách để phân loại group. Một là phân loại theo chức năng. Hai là phân loại theo phạm vi (scope).

Dựa vào chức năng, group được chia thành hai loại:
­

- Distribution group: sử dụng trong các việc liên quan đến truyền tin, truyền thông điệp đến người dùng. Chỉ có các ứng dụng được thiết kế để làm việc với AD mới có thể sử dụng group kiểu này. Ví dụ, Microsoft Exchange sử dụng các group kiểu distribution để gửi thông điệp tới nhiều người dùng.
­

- Security group: sử dụng để cấp quyền sử dụng tài nguyên mạng cho người dùng.

Bạn có thể chuyển đổi qua lại giữa hai loại group này bất cứ khi nào bạn muốn.

 

Phân loại group theo phạm vi (scope)


Phân loại group theo phạm vi, nói nôm na là phân loại group dựa vào một số tiêu chí sau. Một là ai có thể là thành viên của group đó. Hai là group đó được AD nhận ra ở những phạm vi nào (trong domain, ngoài domain). Ba là group đó được sử dụng để làm gì.

Có ba loại group theo phạm vi là: domain local, global và universal.

Group kiểu domain local

Các đối tượng sau có thể là thành viên của group kiểu domain local:
­

- Tài khoản người dùng.
­

- Tài khoản máy tính.
­

- Group kiểu global trong mọi domain của forest. 

- Group kiểu universal.

- Group kiểu domain local trong cùng domain.

Bạn sử dụng group kiểu domain local để cấp quyền sử dụng các tài nguyên nằm trên chính domain đó. Ví dụ, tất cả người dùng có nhu cầu sử dụng Internet sẽ là thành viên của một group kiểu domain local.

Group kiểu global

Các đối tượng sau có thể là thành viên của group kiểu global:
­

- Tài khoản người dùng.
­

- Tài khoản máy tính.
­

- Group kiểu global trong cùng domain.

Group kiểu global thường được lồng vào group kiểu domain local để cấp quyền truy cập tài nguyên trong mọi domain của forest. Thông tin của group kiểu global được nhân bản tới mọi domain controller trong cùng domain.

Bạn sử dụng group kiểu global để nhóm những người dùng có nhu cầu truy cập tài nguyên giống nhau. Ví dụ, những người cùng một phòng ban có thể cùng là thành viên của một group kiểu global.

Group kiểu universal

Các đối tượng sau có thể là thành viên của group kiểu universal:
­

- Tài khoản người dùng.
­

- Tài khoản máy tính.
­

- Group kiểu global thuộc mọi domain trong forest.
­

- Các group universal khác.

Cũng giống như group kiểu global, bạn có thể lồng group kiểu universal vào các group kiểu domain local để cấp quyền truy cập tài nguyên trên mọi domain trong forest.

Thông tin của group kiểu universal được lưu trên global catalog, và được nhân bản tới mọi global catalog trong forest. Do vậy, nội dung của group kiểu global không nên thay đổi thường xuyên, bởi nó sẽ ảnh hưởng tới băng thông mạng, đặc biệt nếu các domain được kết nối với nhau bằng đường WAN.

Bạn sử dụng group kiểu universal để nhóm những người dùng và group nằm trên các domain khác nhau trong forest.
 ---------------------------
Tham khảo (Lược dịch): Craig Zacker, Exam Ref 70-410 - Installing and Configuring Windows Server 2012 R2, Microsoft Press, 2014
--------------------------- 
Cập nhật 2015/4/27
---------------------------
Đọc thêm
Cai dat va cau hinh Windows Server 2012 R2 (48)