--------------- <> -----------------
--- KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ - GIÁO DỤC - VIỆC LÀM ---
--- Học để đi cùng bà con trên thế giới ---

Tìm kiếm trong Blog

Hiển thị các bài đăng có nhãn Bảo mật web và ứng dụng. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Bảo mật web và ứng dụng. Hiển thị tất cả bài đăng

Bảo mật web và ứng dụng (2) - Ứng dụng web

 Bài trước: Bảo mật web và ứng dụng (1) - Hệ thống web

---

1         Ứng dụng web

Sau bài học trước, chúng ta đã tìm hiểu được:

– Web là một hệ thống thông tin có phạm vi toàn cầu

– Mỗi một tài nguyên trên hệ thống web (một bài viết, một hình ảnh, một trang mua hàng, một trang đăng nhập, …v.v) đều có một địa chỉ cụ thể gọi là URL.

– Hệ thống thông tin được tạo ra bằng cách liên kết (link, hyperlink) các tài nguyên lại với nhau

– Để tạo ra các liên kết, chúng ta sử dụng thẻ <a> của ngôn ngữ HTML

– Một trong những hình thức lừa đảo của tội phạm mạng là giả mạo các trang web chính thống để thu thập thông tin (tài khoản ngân hàng, mật khẩu, số điện thoại) từ người dùng. Việc tạo ra một giao diện web giả mạo không khó.

Trong phần này, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp về:

– Mô hình hoạt động của một ứng dụng web (mô hình client-server)

– Quá trình duyệt web diễn ra như thế nào

– Lập trình phía client

1.1       Mô hình client-server

Mọi trang web, hoặc ứng dụng web đều hoạt động dựa trên mô hình client-server. Vì vậy chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về mô hình này.

Ý tưởng của mô hình này, đơn giản chỉ là: máy khách (client) gửi một yêu cầu (request) đến máy chủ (server), máy chủ sẽ xử lý và trả kết quả về cho máy khách.

Xem hình minh họa về mô hình client-server:


Mô hình client-server gồm một số thành phần:

– Client: khởi phát yêu cầu, gửi yêu cầu tới server, nhận kết quả từ server trả về. Client có thể là trình duyệt, ứng dụng viết bằng python/javascript hoặc bất kỳ ứng dụng nào mà có phát sinh ra HTTP request.

– Server: có vai trò cung cấp dịch vụ, xử lý và trả về kết quả cho máy client.

– Môi trường truyền thông tin: hạ tầng mạng (LAN, Internet), bao gồm cả phần cứng và phần mềm

– Giao thức truyền thông tin: các chuẩn công nghệ giúp giao tiếp và truyền thông tin giữa server-client. Ví dụ HTTP, HTTPS

Trong mô hình client-server, khi môi trường truyền đã được kết nối và sẵn sàng, thì client luôn là nơi khởi phát của ứng dụng. Client sẽ gửi một HTTP request tới server. Khi server nhận được request, nó sẽ xử lý và trả kết quả về cho client bằng một HTTP response.

Client là thành phần chủ động. Server là thành phần bị động.

Chúng ta sẽ thấy cách hoạt động của một ứng dụng web rất khác so với cách hoạt động của chương trình trên máy cục bộ (ví dụ Microsoft Word). Trong Microsoft Word, mọi thao tác đều được thực hiện ngay trên máy người dùng, từ việc ra lệnh, xử lý và trả về kết quả. Cũng là chương trình xử lý văn bản, nhưng Google Docs là một ứng dụng hoạt động theo mô hình client-server. Nếu không có kết nối mạng thì Google Docs sẽ không hoạt động được.

Để nắm rõ hơn về mô hình client-server, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về quá trình duyệt web diễn ra như thế nào ở phần tiếp theo.

1.2       Quá trình duyệt web diễn ra như thế nào

Do ứng dụng web hoạt động theo mô hình client-server, nên để có trang web trên trình duyệt, cần trải qua các bước sau:

Bước 1: Người dùng nhập địa chỉ trang web (URL) vào thanh địa chỉ. Ví dụ: http://example.com/hello.php

Bước 2: Trình duyệt dựa vào URL trong thanh địa chỉ, kết nối tới máy web server, gửi yêu cầu tới web server (ví dụ yêu cầu: gửi cho nội dung trang web hello.php)

Bước 3: Web server xử lý yêu cầu, gửi trả kết quả về cho trình duyệt (ví dụ nội dung trang web dưới dạng mã nguồn HTML, CSS và JavaScript)

Bước 4: Trình duyệt thực thi mã HTML, CSS, JavaScript và hiển thị trang web ra màn hình.

Xem hình minh họa:


Chúng ta cùng thực hành, quan sát quá trình duyệt web trên một máy tính:

Bước 1. Mở trình duyệt web. Ví dụ Chrome

Bước 2. Nhập vào đường dẫn của trình duyệt địa chỉ một trang web, bấm Enter để trình duyệt lấy trang web từ máy server, và hiển thị nội dung ra màn hình. Ví dụ thanhnien.vn

Bước 3. Mở Developer tools của trình duyệt bằng một số cách sau:

– Bấm tổ hợp ba phím Ctrl+Shift+I,

– hoặc bấm phím F12,

– hoặc vào menu của trình duyệt tìm tới mục Developer tools,

– hoặc bấm chuột phải vào trang web, chọn Inspect.

Bước 4. Trong cửa sổ của Developer tools, bấm chuột vào mục Network.

Bước 5. Quan sát sẽ thấy các tập tin HTML (thanhnien.vn), CSS (các tập tin có phần mở rộng là css), JavaScript (các tập tin có phần mở rộng là js) được server gửi về cho client.

Bước 6. Bấm chuột vào các tập tin do server gửi về và quan sát nội dung của nó ở cửa sổ bên phải. Nhớ chọn mục Response.

Hình minh họa:


1.3       Lập trình phía client

Ứng dụng web hoạt động theo mô hình client-server, nên gồm có 2 phần: phần client và phần server.

Lập trình phía client (client-side programming, front-end programming) là quá trình tạo ra phần giao diện của trang web (phần client).

Để tạo ra phần giao diện của trang web, chúng ta cần một số thứ như sau:

– Ngôn ngữ để viết mã: HTML, CSS và JavaScript

– Phần mềm để soạn mã nguồn: Notepad, Visual Studio Code hoặc một phần mềm viết mã bất kì

– Trình duyệt để dịch/thực thi mã nguồn, và hiển thị kết quả.

Ngôn ngữ HTML

HTML, viết tắt của HyperText Markup Language - ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản, là một ngôn ngữ (lưu ý: không phải ngôn ngữ lập trình) được sử dụng để tạo ra nội dung cho trang web.

Hiểu nôm na, HTML là ngôn ngữ, sử dụng phương pháp đánh dấu bằng các thẻ, để tạo ra các tài liệu HTML.

Tài liệu HTML là gì?

Tài liệu HTML (HTML document) là tập tin chứa mã HTML, là trang web ở dạng mã nguồn, trình duyệt sẽ thực thi mã nguồn này để tạo ra trang web.

Tài liệu HTML được tạo ra từ các phần tử HTML. Toàn bộ tài liệu HTML là tập hợp của rất nhiều các phần tử HTML khác nhau tạo thành.

Cấu trúc cơ bản của một tài liệu HTML được thể hiện ở hình sau:


Diễn giải hình trên:

– Một tài liệu HTML luôn được bắt đầu bằng dòng khai báo, mục đích là để cho trình duyệt biết được tài liệu bên dưới được viết bằng HTML phiên bản bao nhiêu. Từ đó, trình duyệt sẽ dùng đặc tả (specification) tương ứng để biên dịch mã HTML. Từ khóa để khai báo là <!DOCTYPE>, đây không phải là một thẻ HTML, bạn có để ý thấy dấu ! không? các thẻ HTML sẽ không có. Ví dụ, nếu tài liệu được viết bằng HTML5 thì sẽ khai báo là:

<!DOCTYPE html>

Nếu tài liệu được viết bằng HTML4.01 Strict thì sẽ khai báo là:

<!DOCTYPE HTML PUBLIC "-//W3C//DTD HTML 4.01//EN" "http://www.w3.org/TR/html4/strict.dtd">

Từ DOCTYPE là viết rút gọn của DOCument TYPE (loại tài liệu).

– Sau phần khai báo, là phần tử html, toàn bộ tài liệu HTML sẽ được chứa trong phần tử này. Phần tử html được gọi là phần tử gốc (root element), vì nó chứa tất cả các phần tử khác của tài liệu, và nó không nằm trong bất kì phần tử nào.

– Bên trong phần tử html có hai phần tử con là phần tử head và phần tử body. Phần tử head và body giúp chia một tài liệu HTML thành hai phần riêng biệt. Trong đó, phần tử head chứa các thông tin mô tả về chính tài liệu này, ví dụ tiêu đề (title), tập tin định dạng (CSS), đoạn mã JavaScript, các thông tin này không được hiển thị ra cửa sổ trình duyệt, còn phần body chứa toàn bộ nội dung mà chúng ta muốn hiển thị ra cửa sổ trình duyệt.

– Trong phần head có phần tử title, phần tử này sẽ chứa tiêu đề của trang web, nó sẽ xuất hiện trên thanh tiêu đề của trình duyệt. Phần tử title bắt buộc phải nằm trong phần tử head.

Phần tử HTML là gì?

Phần tử HTML (HTML element) là một thùng chứa (container), nó được sử dụng để chứa văn bản, và các phần tử HTML khác.

Thùng chứa thường được tạo ra bằng cách dùng 2 thẻ chặn 2 đầu. Tên của thẻ sẽ quy định nội dung chứa bên trong mang ý nghĩa gì khi hiển thị. Ví dụ: muốn tạo ra một bài viết thì dùng phần tử article, muốn tạo ra một tiêu đề thì dùng phần tử h1.

Hình dưới đây là cú pháp một phần tử HTML thông thường (gọi là phần tử HTML thông thường vì còn có các phần tử HTML đặc biệt),


Như vậy, một phần tử HTML sẽ bắt đầu là thẻ mở, tới phần nội dung, và cuối cùng là thẻ đóng.

Thẻ HTML là gì?

Thẻ HTML (HTML tag) là các từ khóa (keyword), được sử dụng để báo cho trình duyệt biết ý nghĩa, cách định dạng và hiển thị các nội dung. Trình duyệt sẽ không hiển thị các từ khóa này ra ngoài giao diện. Thẻ HTML thường gồm hai phần: phần mở thẻ gọi là thẻ mở (opening tag, start tag) và phần đóng thẻ gọi là thẻ đóng (closing tag, end tag).

Xem hình minh họa cú pháp của thẻ HTML thông thường,


Cũng có thể hiểu nôm na, HTML sẽ sử dụng các thẻ (tag) để “đánh dấu” chỗ này là tiêu đề, chỗ khác là một đoạn văn bản, chỗ này sẽ hiển thị hình ảnh, chỗ khác sẽ hiển thị một video. Đây chính là ý nghĩa của chữ “đánh dấu” trong khái niệm HTML.

Để ý trong cú pháp của thẻ HTML sẽ thấy, thẻ mở và thẻ đóng sẽ có “tên thẻ” giống nhau, chỉ khác nhau là trong thẻ đóng có thêm dấu xuyệt “/” (forward-slash). Ví dụ: <html></html>, hoặc <p></p>. Đừng nhầm dấu xuyệt (/) với dấu xuyệt ngược (\) (backslash).

Khi lập trình, nên viết tên thẻ ở dạng chữ thường, mặc dù trình duyệt không phân biệt chữ hoa và chữ thường. Ví dụ, nên viết thẻ là <strong> thay vì <Strong> hoặc <STRONG>. Khi viết thẻ mở thì viết luôn thẻ đóng, để tránh quên thẻ đóng, dễ sinh ra lỗi.

Như vậy với cặp thẻ HTML, chúng ta đã tạo ra được một cái thùng rỗng, giờ chỉ việc bỏ nội dung vào giữa cặp thẻ này để tạo ra các phần tử HTML.

Thẻ HTML và phần tử HTML có phải là một?

Thẻ HTML (HTML tag) và phần tử HTML (HTML element) là hai khái niệm khác nhau, tuy thực tế, mọi người vẫn hay sử dụng để thay thế cho nhau. Nói chung, cả hai đều là những thứ để tạo ra một trang web. Tuy nhiên, thẻ HTML là thành phần để tạo ra phần tử HTML.

1.4       Xem và đọc thêm

– Từ khóa: kiến trúc client-server, quá trình hiển thị một trang web, How The Web Works

– Mô hình client-server: https://vi.wikipedia.org/wiki/M%C3%B4_h%C3%ACnh_client-server

– How The Web Works - The Big Picture (view): https://www.youtube.com/watch?v=hJHvdBlSxug

– How The Web Works - The Big Picture (read): https://academind.com/tutorials/how-the-web-works/

1.5       Bài tập và thực hành

Bài tập 1. Làm các phần thực hành, viết lại các đoạn mã trong phần lý thuyết.

Bài tập 2. Truy cập vào trang web (ứng dụng web) của một ngân hàng bất kì. Sử dụng Developer tools để lấy về các thông tin sau của trang web:

– Mã HTML

– Tập tin hình ảnh

– Tập tin âm thanh (nếu có)

– Tập tin phông chữ

Bài tập 3. Dùng HTML để tạo ra giao diện web như sau:


Mã nguồn tham khảo:



Sau khi lập trình xong, bạn mở giao diện trên trang web, nhập vào các trường và bấm nút Gửi. Bạn sẽ thấy thông tin do người dùng nhập vào được gửi tới trang http://httpbin.org/get. Ví dụ,

{
  "args": {
    "dien-thoai": "123456", 
    "email": "levanti@gmail.com", 
    "loi-nhan": "tiem sach co cuon Dung viec khong?", 
    "ten": "le van ti"
  }, 
  "headers": {

…

Bài tập 4. Dựa theo bài tập 3, dùng HTML để tạo ra giao diện đăng nhập vào một ngân hàng, khi người dùng bấm nút Đăng nhập, thông tin sẽ được gửi về http://httpbin.org/get.


Bài tập 5. Tìm hiểu và cài đặt WSL2

Bài tập 6. Tìm hiểu và cài đặt Kali Linux.

1.6       Câu hỏi ôn tập

Câu 1. Mô hình client-server gồm 4 thành phần sau:

A. Server, Services, Môi trường truyền, Giao thức truyền thông tin

B. Client, Server, Môi trường truyền, Giao thức truyền thông tin

C. Client, Server, Môi trường truyền, Thiết bị lưu trữ

D. Client, Server, Trình duyệt, Giao thức truyền thông tin

Câu 2. Trong mô hình client-server, client có thể là trình duyệt, ứng dụng viết bằng python/javascript hoặc bất kỳ ứng dụng nào mà có phát sinh ra ______.

A. Kết quả

B. HTTP request

C. Giao thức

D. HTML

Câu 3. Client–server model is a distributed application structure that partitions tasks or workloads between the providers of a resource or service, called _______, and service requesters, called clients.

A. browsers

B. web services

C. servers

D. centers

Câu 4. Web server thường gửi về trình duyệt các loại mã nguồn sau:

A. HTML, CSS, JavaScript, PHP

B. C#, HTML, CSS, JavaScript

C. HTML, CSS, JavaScript

D. Python, HTML, CSS, JavaScript

Câu 5. Một phần tử HTML (thông thường) gồm các thành phần sau:

A. thẻ mở, thẻ đóng

B. thẻ mở, nội dung

C. thẻ mở, nội dung, thẻ đóng

D. thẻ đóng, nội dung

Đáp án: 1(B), 2(B), 3(C), 4(C), 5(C)

---

Bài sau: Bảo mật web và ứng dụng (3) - Tạo giao diện giả mạo bằng CSS

Bảo mật web và ứng dụng (1) - Hệ thống web

1         Mở đầu

1.1       Về tài liệu

Tài liệu giúp chúng ta tìm hiểu các chủ đề liên quan đến bảo mật trong hệ thống web. Gồm các khía cạnh: kĩ thuật, tổ chức hệ thống, quá trình phát triển, triển khai và vận hành. Hi vọng sẽ gợi ra những ứng dụng hữu ích, thiết thực vào công việc và cuộc sống; hướng tới một môi trường web lành mạnh, an toàn cho nhiều người.

Chúng ta có thể nhìn vấn đề Bảo mật hệ thống web với vai trò là:

– Người sử dụng

– Người làm phần mềm

– Chuyên gia bảo mật

– Nhà quản lý

– Nhà hoạch định chính sách, thực thi pháp luật

Với mỗi chủ đề sẽ có phần khái niệm; phần bài tập và thực hành; phần xem và đọc thêm; và phần câu hỏi ôn tập để củng cố kiến thức.

Trong tài liệu chắc chắn có sự chủ quan, hạn chế về kiến thức, kĩ năng, nhận định…v.v mong người đọc, đọc trong tâm thế hoài nghi.

2         Hệ thống web

2.1       Web là gì?

Web là không gian thông tin toàn cầu. Nó còn có tên gọi khác là WWW, hoặc World Wide Web.

Không gian thông tin toàn cầu là một không gian, được tạo ra bởi thông tin và có phạm vi toàn cầu.


Web do Tim Berners-Lee, người Anh, phát minh ra vào năm 1989.

Web bao gồm rất nhiều loại nội dung, ứng dụng, thành phần, tài nguyên…v.v. Vì vậy, chúng ta cũng hay gọi nó là hệ thống web.

Thông tin trong hệ thống web tồn tại ở nhiều dạng: văn bản (text), hình ảnh, video, âm thanh.

Chúng ta cùng trải nghiệm với hệ thống web, thông qua phần thực hành sau:

– Mở trình duyệt web (web browser) bất kì. Ví dụ Chrome.

– Trên ô địa chỉ của trình duyệt (address bar), nhập vào địa chỉ sau, để mở một trang web: https://vi.wikipedia.org/wiki/World_Wide_Web

– Chúng ta sẽ thấy một trang thông tin được mở ra, trong đó bao gồm văn bản, hình ảnh và có thể có âm thanh, video.


– Nếu để ý trên trang thông tin của wikipedia, chúng ta sẽ thấy các chữ “toàn cầu”, “không gian”, “thông tin” và nhiều chữ khác có màu xanh chứ không phải màu đen như các nội dung còn lại. Khi chúng ta nhập địa chỉ của một trang web vào trình duyệt là chúng ta đã bước vào “không gian web”, và các chữ có màu xanh sẽ là con đường, là cánh cổng để dẫn chúng ta đến những nơi khác trong hệ thống web. Nếu không tin, bạn cứ thử bấm theo các chữ màu xanh, xem nó sẽ dẫn bạn đi những đâu.

Làm sao biết được chúng ta đang đứng ở đâu trong cái không gian thông tin bao la đó?

Cũng giống như thế giới thật, thế giới web cũng có cơ chế đánh địa chỉ cho mọi thứ. Như một cái bàn trong trường đại học nó sẽ có địa chỉ như sau:

Tên bàn / Phòng nào / Tòa nhà nào / Đại học nào / Địa chỉ / Thành phố nào / Tỉnh nào / Nước nào

Ví dụ:

Bàn 02 / Phòng 12 / Tòa nhà A20 / Đại học Đà Lạt / 01 PĐTV / Đà Lạt / Lâm Đồng / Việt Nam

Trong hệ thống web, có rất nhiều thứ cần phải đánh địa chỉ; như một bài viết, một hình ảnh, một trang đăng ký, một trang mua hàng, một vị trí trong một bài viết…v.v. Đây được gọi là các tài nguyên web. Mỗi một tài nguyên web sẽ có một địa chỉ duy nhất, gọi là URL.

2.2       URL là gì

URL, viết tắt của Uniform Resource Locator, là một chuỗi các kí tự, được viết theo một định dạng chuẩn, dùng để xác định vị trí của một tài nguyên duy nhất trong hệ thống web và cho biết máy tính phải dùng giao thức gì để lấy được tài nguyên web về máy người dùng.

Định dạng chuẩn (cú pháp chuẩn) của một URL có dạng như sau:


Giải thích các thành phần của một URL:

– Scheme là giao thức được sử dụng để trao đổi thông tin giữa client và server. Một số scheme phổ biến: http, https, ftp, file, mailto, data, irc. Scheme được ngăn cách với các thành phần phía sau bằng dấu “://”.

– Domain (hay domain name) là tên miền của máy server, cũng được gọi là hostname, ví dụ: en.wikipedia.org, daotao.congty.vn. Máy tính của người dùng sẽ đổi tên miền này thành địa chỉ IP để nó có thể tìm thấy và giao tiếp với máy server. Cũng có thể phân chia tên miền thành các thành phần nhỏ hơn như: tên miền con (sub domain), tên miền riêng, tên miền cấp 2 hoặc cấp 1 (top level domain); ví dụ trong daotao.congty.vn, thì daotao là tên miền con, congty là tên miền riêng, và vn là tên miền cấp 2.

– Port là cổng, được sử dụng để giao tiếp giữa client và server. Trong giao thức HTTP nếu không chỉ định rõ, thì giá trị của port sẽ được ngầm hiểu là 80, giao thức HTTPS là 443.

– Path là đường dẫn (đường dẫn thư mục, đường dẫn tuyệt đối) của tài nguyên web trên máy server. Đường dẫn luôn bắt đầu bằng dấu xuyệt (slash) (/), có nghĩa là thư mục gốc, mỗi thư mục ngăn cách nhau bằng một dấu “/”. Ví dụ: /wiki/Uniform_Resource_Locator; /e-learning/ViewCourses.php; hay /C:/Users/Win%208.1/Downloads/openemr/trangweb.html.

– Ngoài ra, URL cũng có thể chứa chuỗi truy vấn hoặc một định danh. Chuỗi truy vấn (query string) là chuỗi chứa các cặp key=value, nằm ngay sau dấu ?, ví dụ: code=3151. Định danh vùng nội dung (fragment_id) là một vị trí trên một trang web, được đánh dấu bằng một cái tên cụ thể, ví dụ một vùng trên trang web có tên là #noi-dung.

Xem hình minh họa một URL cụ thể,


[Làm Bài tập 2, trong phần Bài tập và thực hành.]

2.3       Liên kết

Trên hệ thống web có nhiều tài nguyên khác nhau, mỗi tài nguyên có một địa chỉ (URL) cụ thể, duy nhất. Bây giờ, nếu chúng ta liên kết các tài nguyên này lại với nhau, thì chúng sẽ tạo thành một mạng lưới (một không gian) thông tin xuyên suốt.

Siêu liên kết (hyperlink) hay liên kết (links) là một tham chiếu đến tài liệu, hoặc tài nguyên web, người dùng có thể bấm vào các liên kết này để mở một tài nguyên web. Một liên kết có thể trỏ đến tài liệu khác hoặc một vị trí cụ thể bên trong tài liệu. Chúng ta có thể dùng 2 khái niệm Siêu liên kết và Liên kết thay thế cho nhau.

Xem hình minh họa,


Để liên kết các tài nguyên với nhau, chúng ta sẽ sử dụng dòng lệnh sau:


Dòng lệnh trên được viết bằng ngôn ngữ HTML.

HTML (HyperText Markup Language) là công cụ dùng để tạo ra giao diện trang web. Lập trình viên sử dụng ngôn ngữ này để tạo ra mã nguồn cho trang web. Trình duyệt web (ví dụ Chrome) sẽ thực thi mã nguồn để tạo ra giao diện trang web.

Chúng ta cùng trải nghiệm với HTML bằng cách: tạo ra một trang web, trong đó có một liên kết, khi người dùng bấm vào liên kết sẽ dẫn người dùng tới trang web của Vietcombank.

Các bước thực hiện:

– Mở một chương trình soạn mã nguồn bất kì. Ví dụ Notepad

– Nhập vào đoạn mã sau để tạo nội dung trang web, trong đó có một liên kết tới trang đăng nhập của Vietcombank.

<a href="https://vcbdigibank.vietcombank.com.vn/login?returnUrl=%2F">Bấm vào đây để đăng nhập vào Tài khoản ngân hàng</a>

– Lưu nội dung trang web, với tên bất kì. Lưu ý phần mở rộng của tập tin phải là .html. Ví dụ NganHang.html.

Chú ý: khi lưu trong Notepad, để chắc chắn phần mở rộng của tập tin là “.html” chứ không phải là “.html.txt” thì trong lúc lưu, tới phần nhập tên cho tập tin, mục File name, nhớ bao phần tên và phần mở rộng bằng dấu nháy kép (“”), ví dụ “NganHang.html”.

– Bấm đúp chuột vào tập tin NganHang.html. Trang web NganHang.html sẽ mở trên trình duyệt. Xem hình minh họa.


– Trên cửa sổ trình duyệt, bấm chuột vào liên kết “Bấm vào đây để đăng nhập vào Tài khoản ngân hàng”. Trình duyệt sẽ chuyển chúng ta đến trang web Vietcombank.

Vậy là từ một cái máy tính, chúng ta đã tạo ra một điểm khởi đầu (một nút) trên không gian thông tin, từ đó chúng ta có thể theo các liên kết để đi đến nhiều nơi, nhiều máy tính khác, nhiều ứng dụng, nhiều tài nguyên khác.

Một trong những hình thức lừa đảo trên mạng hiện nay là giả mạo các trang web chính thống để lừa nạn nhân nhằm thu thập thông tin của người dùng. Từ thông tin này, tội phạm mạng sẽ sử dụng cho nhiều mục đích xấu khác.

Để giả mạo một trang web chính thống, tội phạm sẽ thiết kế giao diện giống hệt trang web chính thống, với địa chỉ (URL, hoặc tên miền) gần giống với trang web chính thống. 

2.4       Xem và đọc thêm

[1] https://vi.wikipedia.org/wiki/World_Wide_Web

[2] Cảnh báo 16 hình thức lừa đảo phổ biến trên không gian mạng, xem 12/4/2023 (https://baochinhphu.vn/canh-bao-16-hinh-thuc-lua-dao-pho-bien-tren-khong-gian-mang-102230111100953007.htm)

2.5       Bài tập và thực hành

Bài tập 1. Làm các phần thực hành, viết lại các đoạn mã trong phần lý thuyết.

Bài tập 2. Sử dụng trình duyệt web, truy cập các trang web bất kì và điền thông tin vào bảng sau:

Tên tài nguyên

URL tương ứng

(Một hình ảnh)

 

(Một bài viết)

 

(Một trang đăng nhập)

 

(Một video)

 

(Một vị trí cụ thể trong một bài viết)

 

Bài tập 3. Hãy tạo một trang web, trong đó có 5 liên kết đến 5 trang web mà bạn hay mở mỗi ngày. Thiết lập trang web này là trang mặc định, khi mở trình duyệt (nghĩa là mỗi khi bạn mở trình duyệt web, thì trang web có chứa 5 liên kết sẽ được mở sẵn).

Bài tập 4. (Tùy chọn) Bạn hãy tạo một giao diện web giống với trang của Vietcombank (https://vcbdigibank.vietcombank.com.vn/login?returnUrl=%2F)

2.6       Câu hỏi ôn tập

Câu 1. URL là viết tắt của?

A. Unicode Resource Locator

B. Uniform Resource Locator

C. Unit Resume Location

D. United Requirement Location

Câu 2. Các thành phần thường có trong một URL gồm?

A. schema, fragment_id, query_string, path, port, domain

B. scheme, fragment_id, query_string, path, socket, domain

C. scheme, fragment_id, query_string, path, port, domain

D. scheme, fragment_id, query_language, path, port, domain

Câu 3. Năm 2023, ước tính Việt Nam đang có bao nhiêu người sử dụng Internet?

A. 40 triệu

B. 50 triệu

C. 70 triệu

D. 100 triệu

Câu 4. A Uniform Resource Locator (URL) is a reference to a web resource that specifies its location on a computer network and a _______ for retrieving it.

A. address

B. channel

C. format

D. mechanism

Câu 5. In computing, a hyperlink, or simply a link, is a ___________ to data that the user can follow by clicking or tapping. A hyperlink points to a whole document or to a specific element within a document.

A. reference

B. format

C. following

D. calling

Câu 6. HTML là:

A. Tên một trình duyệt web

B. Tên một giao thức mạng

C. Địa chỉ của một trang web

D. Là ngôn ngữ để tạo giao diện trang web

Đáp án: 1(B), 2 (C), 3(C), 4 (D), 5(A), 6 (D)

----

Bài tiếp: Bảo mật web và ứng dụng (2) - Ứng dụng web