--------------- <> -----------------
--- KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ - GIÁO DỤC - VIỆC LÀM ---
--- Học để đi cùng bà con trên thế giới ---

Tìm kiếm trong Blog

Hiển thị các bài đăng có nhãn phân tích dữ liệu. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn phân tích dữ liệu. Hiển thị tất cả bài đăng

Phân tích dữ liệu (3) - Excel cơ bản và nâng cao (2)

 Bài trước: Phân tích dữ liệu (2) - Excel cơ bản và nâng cao (1)

-----

II.2. Nhập dữ liệu và tính toán căn bản

II.2.1 Định dạng văn bản

Thực hiện được các định dạng trên dữ liệu:

- Tô đậm (bold), nghiêng (italics), gạch chân (underline)

- Định dạng viền (border)

- Đổ màu (fill)

- Phông chữ (font)

- Căn lề (alignment)

- Sao chép định dạng (format painter)

- Xóa các định dạng (clear formats)

II.2.2. Biên tập và xem dữ liệu

- Nhập nội dung cho ô dữ liệu

- Hiển thị nhiều dòng trong một ô dữ liệu

- Sao chép dữ liệu giữa các ô

- Sắp xếp, lọc dữ liệu

- Tìm kiếm và thay thế

- Lưu tập tin

- Chia cửa sổ dữ liệu thành các khung cố định (freeze panes) để dễ quan sát

II.2.3. Các hàm tính toán

- Các hàm trong Excel

- MAX, MIN, AVERAGE

- Sao chép công thức: để ý cách Excel thay đổi địa chỉ hàng và cột ở mỗi ô sao chép công thức. Phân biệt sự khác nhau của các loại tham chiếu trong một địa chỉ, ví dụ A1, $A$1, A$1, $A1.

- Hàm COUNT, COUNTA, COUNTIF,...v.v

- Hàm HLOOKUP, VLOOKUP

- Hàm xử lý ngày tháng, ví dụ DAY, MONTH, YEAR

- Hàm xử lý văn bản, ví dụ TRIM, RIGHT, LEFT, FIND, REPLACE

- Hàm IF, SUMIF

- Các lỗi thường gặp

Hàm SUMPRODUCT


Với bảng dữ liệu trên, để tính Tổng tiền, chúng ta sẽ chèn thêm cột Thành tiền, và dùng hàm SUM để tính tổng tiền. Xem hình minh họa.


Tuy nhiên, nếu dùng hàm SUMPRODUCT, thì chúng ta không cần phải thêm cột Thành tiền, và không cần hàm SUM.

Cú pháp của hàm SUMPRODUCT:

=SUMPRODUCT(E2:E11,F2:F11)

Hàm SUMPRODUCT sẽ lấy 1 phần tử của cột E nhân với 1 phần tử cùng hàng của cột F, rồi cộng các tích lại với nhau. Cụ thể: E2*F2 + E3*F3 + …+E11*F11 =  59,897,000.

Chúng ta cũng có thể tính Tổng tiền (hàng Nội địa), Tổng tiền (hàng Nhập khẩu). Ví dụ:

- Công thức tính Tổng tiền (hàng Nội địa): 

=SUMPRODUCT((D2:D11="Nội địa")*1,E2:E11,F2:F11). 

Ở hàm trên, điều kiện (D2:D11="Nội địa") có nghĩa là: chỉ các hàng có giá trị ở cột D là “Nội địa” mới được tính. Vì điều kiện trả về TRUE, FALSE, nên cần nhân với 1 để chuyển thành giá trị số.

- Công thức tính Tổng tiền (hàng Nhập khẩu): 

=SUMPRODUCT((D2:D11="Nhập khẩu")*1,E2:E11,F2:F11)

Hàm INDEX và MATCH

Hàm VLOOKUP chỉ dò tìm được dữ liệu về phía phải của giá trị tìm kiếm. Ví dụ:


Ở bảng dữ liệu trên, bạn có thể sử dụng hàm VLOOKUP để điền thông tin cho cột Tên hàng, dựa vào 2 ký tự đầu của Mã hàng. Tuy nhiên, nếu bạn muốn điền thông tin cho cột Kệ hàng thì không thể sử dụng hàm VLOOKUP. Lý do là hàm VLOOKUP chỉ dò tìm được các thông tin nằm ở phía phải của giá trị tìm kiếm (lookup value). Xem hình minh họa:


Giải pháp để điền thông tin cột Kệ hàng cho bảng dữ liệu là sử dụng hàm INDEX và MATCH.

Hàm INDEX

Hàm INDEX được sử dụng để lấy giá trị hoặc tham chiếu đến giá trị trong một bảng hoặc một vùng. Hiểu đơn giản là lấy giá trị tại vị trí giao của hàng và cột.

Cú pháp:

INDEX(array, row_num, [column_num])

Trong đó:

- array là bảng hoặc vùng chứa giá trị muốn lấy

- row_num: hàng chứa giá trị muốn lấy

- column_num (tùy chọn): chỉ số cột chứa giá trị muốn lấy, nếu không cung cấp chỉ số cột, hàm INDEX sẽ lấy giá trị ở cột đầu tiên

Ví dụ:

Muốn điền giá trị cho Kệ hàng ở bảng sau:


Chúng ta có thể dùng hàm INDEX để lấy các giá trị trong vùng A20:B24.

=INDEX(A20:B24,3,1) 

Tuy nhiên, cần dựa vào giá trị của Mã hàng để lựa chọn chỉ số hàng (row_num) trong hàm INDEX tùy theo Mã hàng.

Chúng ta sử dụng thêm hàm MATCH.

Hàm MATCH

Hàm MATCH được sử dụng để tìm vị trí tương đối của một giá trị trong một vùng.

Ví dụ: chúng ta cần lấy 2 ký tự bên trái của Mã đơn hàng (ví dụ GL-ND-29), xem Mã hàng này nằm ở hàng nào trong bảng phụ.



Kết quả trả về sẽ là 3.

Vậy là có thể lồng MATCH vào INDEX để tìm kệ hàng cho mỗi Mã đơn hàng.

=INDEX(A$20:B$24,MATCH(LEFT(B2,2),$B$20:$B$24,0),1)

Kết quả:

II.2.4. Xem và đọc thêm

[1] Udemy (tiếng Anh): 
https://www.udemy.com/course/useful-excel-for-beginners/learn/lecture/304308#overview

- Section 4: Formatting

- Section 5: Editing 

- Section 6: Saving 

- Section 7: Viewing

- Section 8: Calculations

[2] Youtube (tiếng Việt): 

- Clip 03. Các hàm tính tổng SUM SUMIF SUMIFs: https://www.youtube.com/watch?v=RXj9T-wSZWk&list=PLApuTT4CRzA9XAywWsReLBID1UYrPCwWB&index=4

- Clips 04. Các hàm ĐẾM: https://www.youtube.com/watch?v=yHLGXACgTU0&list=PLApuTT4CRzA9XAywWsReLBID1UYrPCwWB&index=5

- Clip 05. Hàm điều kiện IF: https://www.youtube.com/watch?v=_41-_Q6_LsE&list=PLApuTT4CRzA9XAywWsReLBID1UYrPCwWB&index=6

- Clip 06. Hàm xử lý chuỗi:
https://www.youtube.com/watch?v=olnU9t2Dr4Y&list=PLApuTT4CRzA9XAywWsReLBID1UYrPCwWB&index=7

- Clip 07. VLOOKUP, HLOOKUP:
https://www.youtube.com/watch?v=zlVq9bUpbyc&list=PLApuTT4CRzA9XAywWsReLBID1UYrPCwWB&index=8

- Clip 08. Hàm INDEX, MATCH, SUMPRODUCT
https://www.youtube.com/watch?v=6ZqfZ5JFuTA&list=PLApuTT4CRzA9XAywWsReLBID1UYrPCwWB&index=9

II.2.5. Bài tập và thực hành


Bài 1. Làm các bài thực hành trong clip ở phần “Xem và đọc thêm”

Bài 2. Làm bài tập này để thực hành một số hàm cơ bản.

- Nhập bảng dữ liệu sau:


- Yêu cầu thực hiện:

1. Tên hàng: Sử dụng 2 ký tự đầu của Mã đơn hàng để Tra bảng tên hàng.

2. Loại hàng: Nếu ký tự 4 và 5 của Mã đơn hàng là "ND" thì là "Nội địa" còn lại là "Nhập khẩu"

3. Số lượng: là giá trị của 2 ký tự cuối trong Mã đơn hàng

4. Đơn giá: Sử dụng 2 ký tự đầu của Mã đơn hàng để Tra bảng đơn giá, tìm đúng đơn giá theo

từng loại hàng.

5. Giảm giá: nếu mua vào ngày đầu tháng thì giảm 5% giá trị đơn hàng.

6. Thành tiền: Số lượng * Đơn giá - Giảm giá

7. Lập bảng thống kê thành tiền theo loại hàng bán ra.

Bài 3. Làm lại ví dụ về SUMPRODUCT

Bài 4. Làm lại ví dụ về hàm INDEX và MATCH

II.2.6. Câu hỏi ôn tập


Câu 1. What keyboard operation creates an end of line and allows you to type text in multiple lines in a cell?

A. Alt + M

B. Shift + M

C. Alt + Enter

D. Ctrl + M

Câu 2. What is not a valid method of entering into edit a cell's content?

A. Press F2

B. Click inside the formula bar

C. Double click directly on the cell

D. Ctrl + E

Câu 3. What is the keyboard shortcut to "paste"?

A. Ctrl + A

B. Ctrl + P

C. Ctrl + V

D. Ctrl + E

Câu 4. What is the keyboard shortcut to "cut"?

A. Ctrl + X

B. Ctrl + E

C. Ctrl + C

D. Ctrl + A

Câu 5. What is the default file extension for workbooks you create from newer (2007 and later) versions of excel?

A. XL

B. XLSX

C. XLS

D. EXL

Câu 6. Which function will remove spaces in a cell except for single space between words?

A. TRIM

B. SPACE

C. WORD

D. REMOVE



Đáp án: 1(C), 2(D), 3(C), 4(A), 5(B), 6(A)  

-----

Cập nhật: 24/4/2024

Bài sau:

-----

Nhận: Dạy Phân tích dữ liệu tại Đà Lạt (nhắn tin)

Phân tích dữ liệu (1) - Tổng quan

 I. Tổng quan

I.1. Dữ liệu là gì?

Dữ liệu (data) là một tập hợp các giá trị rời rạc hoặc liên tục dùng để truyền tải thông tin, mô tả số lượng, chất lượng, sự kiện, số liệu thống kê, hoặc đơn giản chỉ là một chuỗi ký hiệu mà ý nghĩa của nó tùy thuộc vào cách thức diễn giải.

Dữ liệu được thể hiện ở nhiều dạng khác nhau, ví dụ dưới dạng số, ký tự, kí hiệu, màu sắc, hình ảnh, âm thanh, video.

Ví dụ về dữ liệu: nội dung văn bản trên các trang web, các bảng số liệu trong excel, hình ảnh có chứa 3 bóng đèn tín hiệu giao thông, tập tin video lấy về từ camera an ninh.

Dữ liệu ở dạng thô thường không mang nhiều ý nghĩa. Do vậy, chúng ta cần phải xử lý nó (với sự trợ giúp của máy tính, phần mềm) để rút ra được nhiều thông tin, tri thức, nhằm ứng dụng vào công việc và cuộc sống.

Chúng ta hãy quan sát quá trình xử lý dữ liệu ở hình sau: 



- Từ dữ liệu (data), chúng ta sẽ rút ra được thông tin (information), tri thức (knowledge), từ đó sẽ đưa ra được các quyết định khôn ngoan (wisdom).

- Dữ liệu luôn chứa những thứ dư thừa, do vậy cần nhiều đĩa cứng (hard disk) để lưu trữ hơn so với thông tin, và tri thức.

- Dữ liệu, thông tin và tri thức là những thứ đã xảy ra (past); dựa trên những thứ đã xảy ra để dự đoán cho tương lai (future).

Ví dụ:

Ứng dụng

Dừng xe

Tập trung nhiều vào mặt hàng sinh tố

Tri thức

Đèn đỏ thì không được phép đi

Mọi người thích sinh tố hơn cà phê

Thông tin

Đèn đỏ giao thông ở ngã tư bật sáng

Bán sinh tố được nhiều hơn cà phê

Dữ liệu

Màu đỏ

Số lượng bán:

- Cà phê: 5 ly

- Sinh tố: 30 ly

I.2. Phân tích dữ liệu là gì?

Phân tích dữ liệu (data analysis) là quá trình kiểm tra, làm sạch, chuyển đổi, và mô hình hóa dữ liệu; để tìm ra các thông tin hữu ích, các kết luận và hỗ trợ quá trình ra quyết định của doanh nghiệp. 

Dựa trên kết quả của quá trình phân tích dữ liệu, các quyết định của doanh nghiệp sẽ có thêm cơ sở thực tế, thay vì dựa hoàn toàn vào cảm tính.

Trong tiếng Anh cũng có một từ khác là data analytics, mà khi dịch ra tiếng Việt cũng là “phân tích dữ liệu”, tuy nhiên data analytics có thêm bước đi thu thập dữ liệu. Nghĩa là data analytics bao hàm luôn data analysis. Chưa biết dùng 2 từ tiếng Việt nào để phân biệt 2 cụm từ data analytics và data analysis.

Người làm nghề phân tích dữ liệu được gọi là chuyên viên phân tích dữ liệu (data analyst).

Muốn trở thành một chuyên viên phân tích dữ liệu cần học gì?

- Tìm hiểu về nghề phân tích dữ liệu xem có phù hợp với bản thân không

- Phân tích dữ liệu bằng Excel

- Thống kê trong phân tích dữ liệu

- SQL trong phân tích dữ liệu

- Các công cụ trực quan hóa dữ liệu (visualization tool)

- Python trong phân tích dữ liệu

I.3. Những tố chất, kỹ năng cần có để làm nghề

- Tư duy logic

- Khả năng tập trung

- Khả năng giao tiếp, thuyết trình

- Cẩn thận, tỉ mỉ, bảo mật

- Khả năng học kiến thức mới

- Toán thống kê cho phân tích dữ liệu

- Sử dụng thành thạo các công cụ, phần mềm để phân tích dữ liệu, trực quan hóa dữ liệu, báo cáo

- Kỹ năng lập trình

I.4. Xem và đọc thêm

[1] Phân biệt analytics và analysis: https://200lab.io/blog/su-khac-biet-giua-data-analytics-va-data-analysis/

[2] Analytics and analysis: https://www.questionpro.com/blog/data-analytics-vs-data-analysis

[3] Lộ trình học để trở thành một data analyst: https://www.youtube.com/watch?v=ZqvTVRWM5i4

I.5. Bài tập và thực hành

Bài 1. Liệt kê các nguồn tài liệu để học DA (data analysis)


- Tìm hiểu về nghề phân tích dữ liệu


- Phân tích dữ liệu bằng Excel


- Toán Thống kê trong phân tích dữ liệu


- SQL trong phân tích dữ liệu


- Các công cụ trực quan hóa dữ liệu (visualization tool)


- Python trong phân tích dữ liệu



Bài 2. Khảo sát nhu cầu tuyển dụng, mức lương của một DA tại Việt Nam

I.6. Câu hỏi ôn tập

Câu 1. Thuật ngữ nào có nghĩa là chuyên viên phân tích dữ liệu?

A. Data analysis

B. Data analytics

C. Data analyst

D. Data scientist

Câu 2. Công việc của bạn là xử lý trên dữ liệu có sẵn, nhằm rút ra các thông tin, kết luận hữu ích. Thuật ngữ tiếng Anh của việc này là gì?

A. Data analysis

B. Data analytics

C. Data analyst

D. Data scientist

Câu 3. Để trở thành một chuyên viên phân tích dữ liệu, bạn cần phải học những nội dung sau. Phát biểu nào không đúng?

A. Tìm hiểu về nghề phân tích dữ liệu

B. Excel, SQL

C. Toán rời rạc

D. Python, Toán thống kê, Công cụ trực quan hóa dữ liệu

Câu 4. Những tố chất, kỹ năng cần có của một người làm nghề phân tích dữ liệu. Phát biểu nào không đúng?

A.  Tư duy logic, Khả năng tập trung, Kỹ năng lập trình, Toán thống kê cho phân tích dữ liệu

B. Kỹ năng lãnh đạo

C. Khả năng học kiến thức mới, Sử dụng thành thạo các công cụ, phần mềm để phân tích dữ liệu, trực quan hóa dữ liệu, báo cáo

D. Cẩn thận, tỉ mỉ, bảo mật, Khả năng giao tiếp, thuyết trình

-----

Cập nhật: 12/3/2024

Bài sau: Phân tích dữ liệu (2) - Excel cơ bản và nâng cao (1)

-----