--------------- <> -----------------
--- KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ - GIÁO DỤC - VIỆC LÀM ---
--- Học để đi cùng bà con trên thế giới ---

Tìm kiếm trong Blog

TinHocChoNguoiDiLam (6): Quy tắc đánh dấu câu

Bài trước: TinHocChoNguoiDiLam (5): Gõ dấu tiếng Việt
-----

6. Quy tắc đánh dấu câu

6.1 Một số quy tắc

Để có một văn bản chuyên nghiệp, bạn cần thực hiện một số quy tắc sau về đánh dấu câu khi soạn thảo:

Dấu câu và khoảng trắng

- Dấu câu phải dính liền với chữ ngay phía trước nó và có một khoảng trắng ở phía sau

- Khoảng trắng chỉ dùng để tách các từ trong câu. Không dùng để lùi đầu hàng, tạo dòng trắng hoặc các mục đích khác

Ví dụ:

- Đúng: "Em trồng cây xanh, không xả rác." (dấu phẩy dính với chữ "học", có khoảng trắng sau dấu phẩy)

- Sai: "Em trồng cây xanh , không xả rác ." (dấu phẩy và dấu chấm bị cách ra)

Các dấu ngoặc đơn và ngoặc kép

- Dấu mở ngoặc thì dính liền với chữ ngay sau nó và có một khoảng trắng ở phía trước

- Dấu đóng ngoặc thì dính liền với chữ ngay trước nó và có một khoảng trắng ở phía sau

- Phần chữ bên trong ngoặc sẽ không có khoảng trắng ở đầu và cuối

Ví dụ:

- Đúng: "Bạn Tèo (cạnh nhà tôi) học rất chăm chỉ."

- Sai: "Bạn Tèo ( cạnh nhà tôi ) học rất chăm chỉ." (có khoảng trắng thừa bên trong ngoặc)

Dấu hai chấm, dấu chấm phẩy, dấu chấm than và dấu hỏi

- Những dấu câu này cũng giống như dấu phẩy

- Dấu sẽ dính liền với chữ phía trước nó

- Sau dấu sẽ có một khoảng trắng

Ví dụ:

Đúng: "Bạn Tèo nói: 'Tôi thích đi chơi!'"

Sai: "Bạn Tèo nói : 'Tôi thích đi chơi !'"

Dấu gạch nối

Dấu gạch nối (dấu gạch ngang ngắn) dùng để nối các từ, các số; ví dụ như tên riêng, thuật ngữ, ngày tháng năm, thì sẽ dính liền vào hai chữ ở hai bên.

Ví dụ:

Đúng: "22-8-2025"

Sai: "22 - 8 - 2025"

Dấu gạch đầu dòng

Khi bạn muốn gạch đầu dòng để viết các ý, con sẽ dùng dấu gạch ngang.

Sau dấu gạch đầu dòng sẽ có một khoảng trắng, rồi mới đến chữ cái đầu tiên của ý đó.

Ví dụ:

Hôm nay, tôi học các nội dung sau:

- Nhập văn bản

- Gõ dấu tiếng Việt

- Đánh dấu câu

Bạn hãy luyện tập thật nhiều để quen tay. Những quy tắc này sẽ giúp bài viết của bạn luôn sạch đẹp, dễ đọc và đúng chuẩn.

6.2 Bài tập

Bài tập 6.2a. Bạn hãy nhập đoạn văn bản sau vào trình soạn thảo văn bản.

Bữa ăn “đặc biệt”

Tí đến nhà Tèo chơi đúng lúc gia đình Tèo chuẩn bị ăn tối. Thấy bàn ăn toàn món ngon, Tí liền khen:

- Ôi! Nhà bạn ăn tối hoành tráng thế?

Tèo mỉm cười tự hào (dù mặt hơi nghênh lên một chút) rồi đáp:

- Mẹ tôi bảo ăn uống là phải đủ chất. Hôm nay bữa ăn gồm có: thịt kho, cá chiên, rau xào và canh chua.

Tí tròn mắt hỏi:

- Thế mẹ bạn đâu rồi?

Tèo chép miệng trả lời:

- Mẹ tôi đi công tác từ ngày 12-8-2026 đến cuối tuần mới về.

Tí ngơ ngác:

- Mẹ vắng nhà mà ai nấu ăn "oách" thế này?

Tèo thì thầm vào tai Tí:

- Bố tôi đấy! Bố vừa làm xong hai việc:

- Đặt đồ ăn qua ứng dụng trên điện thoại

- Bày ra đĩa cho đẹp mắt

Tí té ngửa ra ghế!

-----
Bài sau: TinHocChoNguoiDiLam (7): Tìm kiếm với Google

TinHocChoNguoiDiLam (5): Gõ dấu tiếng Việt

Bài trước: TinHocChoNguoiDiLam (4): Tạo tài liệu ghi chép trên máy tính
-----

5. Gõ dấu tiếng Việt

5.1 Làm sao để gõ dấu tiếng Việt?

Để gõ dấu tiếng Việt, bạn cần bật phần mềm Unikey ở chế độ gõ tiếng Việt (xem hình minh họa):


hoặc chuyển bàn phím sang chế độ gõ tiếng Việt (xem hình minh họa):


5.2 Cài đặt và sử dụng phần mềm Unikey


Để gõ tiếng Việt bằng phần mềm Unikey, bạn thực hiện theo các bước sau:

Bước 1. Tải và cài đặt Unikey

Unikey là phần mềm miễn phí, bạn có thể tải về từ Internet. Sau khi tải về, thực hiện cài đặt như một chương trình thông thường.

Bước 2. Mở Unikey và chọn kiểu gõ

Tìm biểu tượng của Unikey trên máy tính. Biểu tượng này thường ở góc dưới bên phải màn hình. Bấm chuột phải vào biểu tượng của Unikey > chọn Bảng điều khiển để mở cửa sổ sau:


Tại cửa sổ này, bạn cần chọn hai thứ quan trọng:

- Bảng mã: bạn chọn Unicode, đây là bảng mã phổ biến nhất hiện nay.

- Kiểu gõ: bạn sẽ chọn một trong hai kiểu gõ sau:

  + Telex: kiểu gõ này dùng các chữ cái để thêm dấu. Ví dụ: gõ "a" và "w" để được chữ "ă".

  + VNI: kiểu gõ này dùng các số để thêm dấu. Ví dụ: gõ "a" và "8" để được chữ "ă".

Bạn nên dùng kiểu gõ Telex vì nó dễ nhớ, và có tốc độ gõ văn bản nhanh hơn.

Bước 3. Cách gõ dấu bằng Telex

Kiểm tra để đảm bảo biểu tượng của phần mềm Unikey (ở góc dưới bên phải màn hình) là chữ V.

Với kiểu gõ Telex, bạn sẽ gõ các chữ cái sau đây để có dấu:

(Bạn mở chương trình Notepad hoặc một trình soạn thảo văn bản bất kỳ để gõ theo hướng dẫn sau)

Dấu/Chữ cần gõ

  Cách gõ 

Ví dụ

sắc (´)

Gõ "s"

cá = ca + s

huyền (`)

Gõ "f"

cà = ca + f

hỏi (?)

Gõ "r"

hả = ha + r

ngã (~)

Gõ "x"

ngã = nga + x

nặng (.)

Gõ "j"

học = hoc + j

â

Gõ "a" và "a" (hoặc "aa")

vân = vaan

ă

Gõ "a" và "w" (hoặc "aw")

ăn = awn

ê 

Gõ "e" và "e" (hoặc "ee")

kê = kee

ô 

Gõ "o" và "o" (hoặc "oo")

cô = coo

ơ

Gõ "o" và "w" (hoặc "ow")

bơ = bow

ư

Gõ "u" và "w" (hoặc "uw")

tư = tuw

đ

Gõ "d" và "d" (hoặc "dd")

đi = ddi


Kinh nghiệm hay:

- Bạn có thể gõ chữ có dấu trước rồi gõ dấu sau, hoặc gõ dấu trước rồi gõ chữ có dấu sau đều được. Ví dụ: để gõ "viết", bạn có thể gõ vieets hoặc viets rồi gõ e sau.

- Nếu gõ nhầm dấu, bạn chỉ cần dùng phím Backspace (mũi tên lùi lại) để xóa đi và gõ lại.

- Tập gõ nhiều để nhớ và quen tay

5.2 Bài tập

Bài tập 5a. Bạn hãy chọn một văn bản tiếng Việt bất kỳ để tập gõ. Ví dụ: mở Notepad, chọn một đoạn trong một cuốn sách để gõ.

Bài tập 5b. Kiểm tra tốc độ gõ dấu tiếng Việt trên monkeytype.com, tốc độ 40 từ/phút là đạt yêu cầu.

-----
Bài sau: TinHocChoNguoiDiLam (6): Quy tắc đánh dấu câu

TinHocChoNguoiDiLam (4): Tạo tài liệu ghi chép trên máy tính

Bài trước: TinHocChoNguoiDiLam (3): Tạo tài liệu ghi chép trên mạng
-----

4. Tạo tài liệu ghi chép trên máy tính

4.1 Tạo tài liệu ghi chép bằng Microsoft Word

Như ở bài trước đã đề cập, bạn có thể tạo tài liệu để ghi chép trên mạng (dùng Google docs) hoặc tạo tài liệu để ghi chép trên máy tính.

Tạo tài liệu trên mạng có ưu điểm là dùng máy tính (hoặc điện thoại) bất kỳ, đều có thể ghi chép được, dễ dàng chia sẻ cho người khác. Nhưng, nhược điểm là phải có kết nối Internet, và phải phụ thuộc vào nhà cung cấp (ví dụ phụ thuộc vào Google). Ngoài ra, với các thông tin cần bảo mật, để trên mạng luôn tiềm ẩn nguy cơ bị lộ thông tin.

Để có thể tạo ra tài liệu mà không cần có kết nối Internet, an toàn, bảo mật, bạn có thể sử dụng phần mềm trên máy tính (ví dụ Microsoft Word).

Mở ứng dụng Microsoft Word

- Trên máy tính để bàn hoặc laptop: tìm biểu tượng Microsoft Word trên màn hình nền (desktop), thanh tác vụ (taskbar) hoặc trong menu Bắt đầu (Start Menu). Biểu tượng của Microsoft Word thường có chữ W màu xanh dương. Nhấp đúp chuột vào đó để mở ứng dụng.

- Trên điện thoại hoặc máy tính bảng: tìm và chạm vào biểu tượng Word.

Tạo tài liệu mới

- Sau khi Word mở, bạn sẽ thấy một màn hình khởi đầu. Ở đây, bạn sẽ chọn Tài liệu trống (Blank document) hoặc Tài liệu mới (New Document).

- Nếu đã có sẵn một tài liệu nào đó đang mở, bạn vào menu Tập tin (File) ở góc trên cùng bên trái và chọn Mới (New).

- Ngay sau khi tạo tài liệu mới, bạn nên lưu tập tin, để không bị mất nội dung trong quá trình soạn thảo văn bản. Để lưu tập tin: vào menu File, chọn Save > chọn đường dẫn thư mục > đặt tên cho tập tin (ví dụ: TuHocTinHoc, bạn không cần gõ đuôi của tập tin là .docx, vì nó sẽ được Word tự động thêm vào).

Thêm nội dung cho đầu trang (header) và chân trang (footer)

- Bấm đúp chuột vào vùng đầu trang > chọn Insert > Shapes > lines, vẽ một đường kẻ ngang cho vùng đầu trang.

- Nhập dòng chữ cho vùng đầu trang (ví dụ: Tự học tin học), căn phải, in nghiêng.

- Bấm đúp chuột vào vùng cuối trang > chọn Insert > Shapes > lines, vẽ một đường kẻ ngang cho vùng cuối trang.

- Nhập chữ Trang, sau đó chèn số trang tự động (vào menu Insert > chọn Page Number).

- Bấm Ctrl + S để lưu lại các nội dung vừa làm được. Bạn nên tập thói quen thường xuyên lưu lại tập tin đang làm việc để không bị mất công làm lại, nếu máy tính gặp sự cố, mất điện, hết pin.

Tài liệu kết quả, tới thời điểm này sẽ như sau:

Vùng cuối trang,




-----
Bài sau: TinHocChoNguoiDiLam (5): Gõ dấu tiếng Việt

Lập trình Scratch (7) - Kỹ thuật lập trình (3)

Bài trước: Lập trình Scratch (6) - Kỹ thuật lập trình (2)
-----

7. Kỹ thuật lập trình (3)

7.1 Khối lệnh change size by

Chúng ta sẽ thấy tác dụng của khối lệnh change size by (thay đổi kích thước), bằng cách áp dụng nó trong vòng lặp, để tạo nhiều bản sao của chú mèo.

Bên trong vòng lặp (repeat), chúng ta sẽ thực hiện:

- Tạo ra một bản sao.

- Di chuyển 80 bước.

- Thay đổi kích thước 10 đơn vị

4 chú mèo đi đầu là bản sao, đi sau cùng là chú mèo gốc.

Bài tập 7a. Lập trình để khi bấm vào chú mèo, sẽ tạo ra thêm 3 chú mèo khác, mỗi chú đứng cách nhau 100 bước, chú sau to hơn chú trước 15 đơn vị.

Bài tập 7b. Viết lại ý nghĩa của từng khối lệnh vào phần mềm soạn thảo văn bản (ví dụ Notepad).


7.1 Change size by

We can show the effect of the change size by block by applying it in a loop on multiple clones of the cat.


Inside the loop we:

- create a clone

- move by 80 points

- change the size by 10

The first 4 cats are clones, the last one is the original.

Exercise 7a. When you click the cat, program it to create 3 new cats. The cats should be 100 steps apart, and each one should be 15 units bigger than the last.


7.2 Tăng giá trị của biến

Bạn có thể sử dụng khổi lệnh change by để tăng giá trị của biến. Ví dụ dưới đây sẽ tăng giá trị của biến lên 1 đơn vị mỗi khi bấm phím cách (space).

Đoạn mã trên cũng sẽ hiển thị biến và giá trị ra một hộp thoại.

Bài tập 7c. Bạn hãy lập trình, để mỗi khi bấm phím y thì giá trị của biến y sẽ tăng lên 2 đơn vị và hiển thị ra hộp thoại. Giải thích ý nghĩa từng khối lệnh trong phần mềm soạn thảo văn bản.


7.2 Increment a variable

The block change by can be used to increment a variable. The example below increments the variable i by 1 when pressing space.

We display the variable in a speech bubble.

Exercise 7b. Please program the character so that every time you press the "y" key, the value of the variable "y" increases by 2 and is shown in a pop-up window. Please explain the meaning of each code block in the word processor.


7.3 Đặt lại giá trị cho bộ đếm


Ở bài học trước, mỗi khi chúng ta bấm phím cách (space) thì bộ đếm (biến i) sẽ tăng lên 1 đơn vị. Chúng ta có thể thêm khối lệnh if để đặt lại giá trị (khởi tạo lại) bộ đếm khi nó đạt tới một giá trị cụ thể.

Ví dụ khối lệnh sau sẽ tăng bộ đếm lên 1 đơn vị mỗi khi bạn bấm phím cách, khi bộ đếm đạt đến số 5, nó sẽ được đặt lại thành 1.

Bài tập 7d. Viết chương trình giả lập số giờ của đồng hồ (tạo biến hour để lưu số giờ), mỗi khi bấm phím cách sẽ tăng lên một giờ, khi nào đạt được 12 giờ, sẽ đặt lại giá trị hour thành 0. Giải thích từng khối lệnh trong phần mềm soạn thảo văn bản.


7.3 Reset the counter


Each time we press the space bar the counter i increments. We can add an if block to reset the counter when reaching a certain value.

Exercise 7c. Write a program that simulates the hours on a clock. Create an hour variable to store the number of hours. Every time you press the space key, the value of the hour should increase by one. When it reaches 12, reset the value of hour to 0. Explain each code block in the word processor.

-----
Bài sau: Lập trình Scratch (8) - Phép chia dư

Lập trình Scratch (6) - Kỹ thuật lập trình (2)

Bài trước: Lập trình Scratch (5) - Kỹ thuật lập trình (1)
-----
6. Kỹ thuật lập trình (2)

6.1 Biến

Trong lập trình, biến (variable) giống như một cái hộp, bạn sẽ dùng các hộp này để chứa số, chứa thông tin. Mỗi cái hộp có một cái tên, bạn sẽ dùng cái tên này để truy cập, để lấy ra giá trị khi cần.


Như ở hình trên bạn có 3 biến: Toan, Van, và DiemTB với giá trị tương ứng là 7; 6; và 6.5.

Các nhân vật có nhiều biến tạo sẵn, chúng mô tả trạng thái của nhân vật. Bạn có thể xem các biến này bằng cách bấm vào dấu chọn (check) bên cạnh tên biến.

Khi bạn đánh dấu chọn, tên và giá trị của biến sẽ được hiển thị trên màn hình kết quả.

Bài tập 6a. Bạn hãy làm xuất hiện nội dung sau trên màn hình kết quả.

6.1 Sprites have variables

Sprites have built-in variables, which describe their state. You can visualize these reporter blocks by clicking on their check box.

This makes the values be displayed on the stage. 

Exercise 6a. Please make the following content appear on the stage.

6.2 Bấm chuột vào tên biến

Trong scratch, các biến tạo sẵn được gọi là bộ báo (reporter).

Bạn bấm chuột vào bộ báo, giá trị của nó sẽ xuất hiện.

Bài tập 6b. Bạn hãy làm gì đó, để khi bấm chuột vào y position thì hiển thị

số 59 (như hình dưới đây).


6.2 Click on reporters

Click on a reporter block to display its value.

Exercise 6b. Please do something so that when you click the mouse on the y position, the number 59 is displayed (as shown in the image below).

6.3 Một số biến của nhân vật

Mỗi nhân vật (và bản sao của nó) có các biến sau:

- position (x,y)

- visible (hiện ra)

- size (kích thước)

- direction (hướng)

Bài tập 6c. Bạn hãy thiết lập giá trị của các biến theo hình sau:

6.3 Sprite variables

Each sprite (and clone) has these variables:

- position (x, y)

- visible

- size

- direction

Exercise 6c. Please set the values of the variables as shown in the following image.

6.4 Chuyển đổi qua lại giữa 2 kích thước

Khi bạn muốn thay đổi một giá trị qua lại (phóng to/thu nhỏ), bạn cần phải sử dụng một biến để lưu lại trạng thái hiện tại của nó.

Trong ví dụ này, bạn sẽ dùng biến size để thay đổi kích thước của nhân vật khi chúng ta bấm vào.


Bài tập 6d. Bạn hãy lập trình, để khi bấm vào nhân vật, kích thước của nó sẽ phóng to/thu nhỏ 4 lần.

6.4 Toggle sprite size

When toggling a value, you need a variable to store the current state. You can use existing variables. In the following example the size variable is used to toggle.

Exercise 6d. Please program the character so that when you click on it, its size toggles (alternates between getting bigger and smaller) 4 times.

-----
Bài sau: Lập trình Scratch (7) - Kỹ thuật lập trình (3)