--------------- <> -----------------
--- KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ - GIÁO DỤC - VIỆC LÀM ---
--- Học để đi cùng bà con trên thế giới ---

Tìm kiếm trong Blog

Cai dat va cau hinh Windows Server 2012 R2 (11)

(Tiếp theo của "Cai dat va cau hinh Windows Server 2012 R2 (10)")



Tạo volume kiểu simple


Xin nói thêm một chút về hai khái niệm partition và volume. Khi bạn nói tạo partition, nghĩa là bạn đang thực hiện chia đĩa trên đĩa cứng kiểu basic. Khi bạn nói tạo volume, nghĩa là bạn đang thực hiện chia đĩa trên đĩa cứng kiểu dynamic.

Hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau, mặc dù trong nhiều tài liệu người ta có thể dùng thay thế cho nhau.

Khi bạn chuyển một đĩa cứng từ basic sang dynamic là bạn đã tạo ra một partition, với không gian đĩa cứng là cả cái đĩa cứng vật lý. Nếu bạn tạo volume trên cái đĩa cứng đó, nghĩa là bạn đang tạo volume trong partition.

Từ Windows 2008 trở về trước trong Disk Management vẫn còn phân biệt rõ ràng hai khái niệm này. Tuy nhiên, trong Windows Server 2012 R2, khái niệm volume được sử dụng cho cả đĩa basic và đĩa dynamic. Nếu khi tạo volume, nó đòi hỏi phải được tạo trên một đĩa dynamic thì quá trình tạo volume sẽ yêu cầu bạn chuyển đĩa cứng sang dạng dynamic.

Mặc dù trong Windows Server 2012 R2, khái niệm partition đã bị bỏ qua. Tuy nhiên, khi bạn tạo volume trên một đĩa cứng kiểu basic thì những quy định trong việc tạo partition vẫn được áp dụng. Nghĩa là, nếu bạn chỉ tạo ba volume, thì ba volume đó sẽ tương ứng với ba partition kiểu primary, nếu tạo volume thứ tư, thì nó sẽ thuộc kiểu extended, trong volume thứ tư bạn sẽ tạo tiếp các ổ đĩa logic.

Các bước để tạo một volume kiểu simple:

1. Mở Server Manager, chọn mục Tools ở trình đơn, chọn Computer Management để mở cửa sổ Computer Management.

2. Chọn mục Disk Management ở khung bên trái để mở snap-in Disk Management.

3. Tại khung hiển thị các đĩa cứng dạng đồ họa, bấm chuột phải vào vùng đĩa cứng chưa được cấp phát, chọn New Simple Volume, cửa sổ New Simple Volume Wizard xuất hiện.

4. Bấm Next để mở cửa sổ Specify Volume Size.




5. Nhập kích thước cho volume sẽ tạo. Lưu ý: kích thước phải nằm trong giới hạn Maximum disk space và Minimum disk space. Bấm Next để mở cửa sổ Assign Drive Letter Or Path.




6. Chọn một trong ba tùy chọn sau:

-         Assign The Following Drive Letter: lựa chọn một kí hiệu trong bảng chữ cái latin để đặt cho volume sẽ tạo.

-         Mount In The Following Empty NTFS Folder: ổ đĩa sẽ được ánh xạ tới một thư mục trống, nội dung của thư mục chính là nội dung của ổ đĩa.

-         Do Not Assign A Drive Letter Or Drive Path: tạo volume nhưng chưa sử dụng, nó không có kí hiệu volume, không thể truy cập.

7. Bấm Next để mở cửa sổ Format Partition.



8. Chọn Do not format this volume để không thực hiện định dạng volume, hoặc chọn Format this volume with the following settings để thực hiện định dạng volume. Một số tùy chọn liên quan đến định dạng:

-         File system: lựa chọn kiểu quản lý tập tin sẽ áp dụng cho volume. Tùy theo kích thước của volume, có thể lựa chọn các kiểu sau: ReFS, NTFS, exFAT, FAT32 và FAT.

-         Allocation Unit Size: xác định kích thước của một cluster, đơn vị tính là byte. Đây là đơn vị cơ bản, hệ thống sẽ sử dụng đơn vị này khi thực hiện cấp phát không gian đĩa cứng cho tập tin hoặc thư mục. Nên để mặc định, vì hệ thống đã tính toán dựa trên kích thước của volume.

-         Volume Label: đặt tên cho volume, tên này khác với kí hiệu của volume (C, D, E...v.v).

-         Perform A Quick Format: nếu chọn mục này, hệ thống sẽ thực hiện định dạng đĩa, nhưng không kiểm tra lỗi của các sector. Khi định dạng nhanh, hệ thống sẽ không tìm và đánh dấu các sector bị lỗi, do vậy, sau này người sử dụng có thể gặp một số trục trặc khi lưu dữ liệu lên các vùng sector bị lỗi. Không nên lựa chọn kiểu định dạng này.

-         Enable File And Folder Compression: nén tập tin và thư mục, chỉ áp dụng cho volume định dạng theo kiểu NTFS.

 9. Bấm Next để mở cửa sổ Completing The New Simple Volume Wizard.

10. Xem lại các thông tin  mà bạn đã thiết lập cho volume, sau đó bấm Finish để hệ thống tạo volume.

Việc tạo volume có thể thực hiện như nhau trên đĩa cứng ảo và đĩa cứng thật.

Bạn có thể thực hiện tạo volume trực tiếp từ Server Manager, bằng cách: trong khung DISK bấm chuột phải vào ổ đĩa cần tạo, chọn New Volume; hoặc trong khung VOLUMES, bấm TASK, chọn New Volume. Điều khác duy nhất khi thực hiện từ Server Manager so với khi thực hiện bằng Disk Management là: từ Server Manager cho phép bạn chọn Server và chọn đĩa để tạo volume, nghĩa là bạn có thể tạo volume trên mọi đĩa cứng, trên mọi server.

 

 

Tạo volume kiểu striped, spanned, mirrored hoặc RAID-5


Các bước để tạo volume kiểu striped, spanned, mirrored hoặc RAID-5:

1. Mở Server Manager, chọn mục Tools ở trình đơn, chọn Computer Management để mở cửa sổ Computer Management.

2. Chọn mục Disk Management ở khung bên trái để mở snap-in Disk Management.

3. Bấm chuột phải vào vùng đĩa chưa được cấp phát, chọn kiểu volume cần tạo để mở cửa sổ New Volume Wizard. Lưu ý: nếu số lượng đĩa cứng không đáp ứng đủ theo yêu cầu của mỗi kiểu volume thì hệ thống sẽ không cho tạo. Ví dụ, volume kiểu striped, spanned, mirrored cần ít nhất hai đĩa cứng vẫn còn không gian chưa cấp phát, volume kiểu RAID-5 cần ít nhất ba đĩa cứng vẫn còn không gian chưa cấp phát.

4. Bấm Next để chuyển qua cửa sổ Select Disks.




5. Trong cửa sổ Select Disks, lựa chọn các đĩa cứng để tạo volume trên đó. Các đĩa cứng khả dụng sẽ xuất hiện trong khung Available, chọn đĩa cứng, bấm Add để chuyển đĩa cứng sang cửa sổ Selected. Đối với volume kiểu striped, spanned hoặc mirrored bạn phải chọn ít nhất hai đĩa cứng. Đối với volume kiểu RAID-5 bạn phải chọn ít nhất ba đĩa.

6. Xác định không gian đĩa cứng bạn sẽ lấy từ mỗi đĩa để tạo volume, và bấm Next để mở cửa sổ Assign Drive Letter or Path..

-         Nếu kiểu volume là spanned: lựa chọn từng đĩa cứng trên khung Selected và nhập dung lượng sẽ lấy trong mục Select the amount of space in MB.

-         Nếu kiểu volume là striped, mirrored hoặc RAID-5, bạn chỉ cần nhập dung lượng đĩa cứng một lần, vì volume kiểu này yêu cầu không gian lấy trên mỗi đĩa phải bằng nhau.

7. Tại cửa sổ Assign Drive Letter or Path, bạn có thể gán kí tự cho ổ đĩa hoặc ánh xạ nó tới một thư mục trống, hoặc không làm gì cả. Bấm Next để mở cửa sổ Format Partition.Lựa chọn kiểu định dạng cho ổ đĩa, bấm Next để mở cửa sổ Completing The New….

8. Xem lại các thông tin bạn đã thiết lập, bấm Finish. Nếu có bất kì đĩa cứng nào mà bạn đã chọn để tạo volume có kiểu đĩa là basic, hệ thống sẽ thông báo và thực hiện việc chuyển đĩa cứng từ basic sang dynamic.

9. Bấm Yes để thực hiện tạo volume.

Tóm tắt nội dung


-         Windows Server 2012 R2 hỗ trợ hai loại phân vùng đĩa cứng: MBR và GPT. Hỗ trợ hai loại đĩa cứng basic và dynamic. Hỗ trợ năm loại volume: simple, striped, spanned, mirrored và RAID-5. Hỗ trợ ba hệ thống quản lý tập tin: ReFS, NTFS và FAT.

-         Snap-in Disk Management có thể thực hiện khởi tạo, chia phân vùng, định dạng các đĩa cứng trên máy cục bộ. Server Manager có thể thực hiện các thao tác tương tự cho tất cả các máy server trên mạng.

-         Windows Server 2012 R2 hỗ trợ công nghệ ảo hóa đĩa mới, có tên là Storage Spaces. Công nghệ này cho phép server gom không gian đĩa cứng từ nhiều đĩa lại thành một khối, sau đó cấp phát khối này cho các đĩa cứng ảo với kích thước bất kỳ.

-         Server Manager trong mọi phiên bản Windows Server 2012 R2 đều cài sẵn role File and Storage Services. Role này cho phép người quản trị có thể thực hiện các cài đặt liên quan đến: volumes, disks, storage pools, shares, và các thiết bị iSCSI.

-         Snap-in Disk Management trong Windows Server 2012 R2 cho phép bạn tạo đĩa cứng ảo (VHD) và gắn kết (mount) chúng vào máy tính.

-         Sau khi gắn đĩa cứng vật lý vào máy server, bạn có thể thực hiện tạo các storage pool để gom không gian đĩa cứng. Sau đó sẽ tạo các đĩa cứng ảo trên storage pool.

 

Câu hỏi ôn tập


1. Các phát biểu nào sau đây nói đúng về volume kiểu striped? (chọn tất cả các khả năng)

A.     Volume kiểu striped giúp nâng cao hiệu xuất xử lý so với volume kiểu simple.

B.     Volume kiểu striped có khả năng chịu lỗi tốt hơn volume kiểu simple.

C.     Sau khi được tạo, bạn vẫn có thể mở rộng volume kiểu striped.

D.     Nếu một trong các đĩa cứng thuộc volume bị hư, toàn bộ dữ liệu sẽ bị mất.

2. Các phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất về các yêu cầu khi muốn mở rộng một volume trên đĩa kiểu dynamic? (chọn tất cả các khả năng).

A.     Nếu bạn muốn mở rộng một volume kiểu simple, và sau khi mở rộng nó vẫn thuộc kiểu simple, thì bạn chỉ có thể sử dụng không gian đĩa còn trống trên cùng một đĩa cứng vật lý.

B.     Trước khi bạn có thể mở rộng một volume kiểu simple hoặc spanned, volume đó phải được định dạng theo một hệ thống quản lý tập tin (file system) cụ thể.

C.     Trước khi bạn có thể mở rộng một volume kiểu simple hoặc spanned, volume đó phải được định dạng theo FAT hoặc FAT32.

D.     Bạn có thể mở rộng một volume kiểu simple sang các đĩa cứng khác, miễn là volume đó không phải là system volume hoặc boot volume.

3. Kiểu volume nào sau đây được Windows Server 2012 R2 hỗ trợ và có khả năng chịu lỗi? (chọn tất cả các khả năng).

A.     Striped

B.     Spanned

C.     Mirrored

D.     RAID-5

4. Khay chứa đĩa cứng dựa trên công nghệ JBOD có thể sử dụng để thay thế cho các công nghệ lưu trữ nào sau đây?

A.     SAN

B.     SCSI

C.     RAID

D.     iSCSI
---------------------
Tham khảo (Lược dịch): 
Craig Zacker, Exam Ref 70-410 - Installing and Configuring Windows Server 2012 R2, Microsoft Press, 2014
---------------------------
Cập nhật 2014/9/25
---------------------------
Đọc thêm
Cai dat va cau hinh Windows Server 2012 R2 (12)

Cai dat va cau hinh Windows Server 2012 R2 (10)


(Tiếp theo của "Cai dat va cau hinh Windows Server 2012 R2 (9)")


Tạo đĩa cứng ảo


Sau khi đã tạo storage pool, bạn có thể tạo các đĩa cứng ảo trên storage pool. Các bước để tạo đĩa cứng ảo:

1. Mở Server Manager, chọn mục File and Storage Services từ khung bên trái, một trình đơn con sẽ mở ra, chọn mục Storage Pools, khung STORAGE POOL sẽ xuất hiện.

2. Tại khung VIRTUAL DISK, chọn mục TASK, chọn New Virtual Disk, cửa sổ New Virtual Disk xuất hiện.

3. Bấm Next để chuyển qua cửa sổ Select The Server And Storage Pool.

4. Chọn storage pool, nơi bạn sẽ tạo đĩa cứng ảo trên đó, bấm Next để chuyển sang cửa sổ Specify The Virtual Disk Name.

5. Trong mục Name, nhập tên cho đĩa cứng ảo, bấm Next để chuyển sang cửa sổ Select The Storage Layout.





6. Lựa chọn một trong các tùy chọn sau cho đĩa cứng ảo, và bấm Next:


-         Simple: yêu cầu storage pool phải có ít nhất một đĩa cứng vật lý, không cần phải có khả năng chịu lỗi. Khi hệ thống có nhiều hơn một đĩa cứng vật lý, nó sẽ thực hiện lưu dữ liệu theo kĩ thuật stripe (lưu dữ liệu theo băng – một băng gồm các đoạn dữ liệu bằng nhau trên các đĩa cứng, để tăng tốc độ đọc/ghi dữ liệu).

-         Mirror: yêu cầu storage pool phải có ít nhất hai đĩa cứng vật lý, có khả năng chịu lỗi bằng cách lưu thêm một bản sao của dữ liệu trên một đĩa cứng khác. Nghĩa là, khi lưu, dữ liệu sẽ được lưu hai lần tại hai đĩa cứng khác nhau.

-         Parity: yêu cầu storage pool phải có ít nhất ba đĩa cứng vật lý, có khả năng chịu lỗi bằng kĩ thuật striping parity. Kĩ thuật này sẽ thực hiện lưu dữ liệu theo băng trên hai đĩa cứng vật lý, không gian đĩa cứng cùng băng (stripe) trên đĩa cứng thứ ba sẽ được dùng để lưu thông tin parity – thông tin giúp phục hồi dữ liệu.
7. Cửa sổ Specify The Provisioning Type xuất hiện.



8. Lựa chọn một trong hai kiểu cấp phát đĩa cứng (provisioning) sau, và bấm Next,

-         Thin: hệ thống sẽ lấy không gian đĩa cứng của storage pool để cấp cho đĩa cứng ảo theo nhu cầu sử dụng, cho tới khi nào đạt tới kích thước tối đa như khai báo khi tạo đĩa cứng ảo.

-         Fixed: hệ thống sẽ lấy không gian đĩa cứng của storage pool để cấp cho đĩa cứng ảo một lần theo kích thước đã được khai báo khi tạo đĩa cứng ảo.
9. Cửa sổ Specify The Size Of The Virtual Disk xuất hiện, nhập kích thước của đĩa cứng ảo trong ô Specify size. Bấm Next, cửa sổ Comfirm Selections xuất hiện.



10. Bấm Create để tạo đĩa cứng ảo.

11. Bấm Close để kết thúc quá trình tạo đĩa cứng ảo. Đĩa cứng ảo vừa được tạo sẽ xuất hiện trong khung VIRTUAL DISK. Để sử dụng được đĩa cứng ảo cần phải thực hiện quá trình tạo các volume.


---------------------
Tham khảo (Lược dịch): 
Craig Zacker, Exam Ref 70-410 - Installing and Configuring Windows Server 2012 R2, Microsoft Press, 2014
---------------------------
Cập nhật 2014/9/25
---------------------------
Đọc thêm
Cai dat va cau hinh Windows Server 2012 R2 (11)

Cai dat va cau hinh Windows Server 2012 R2 (9)

(Tiếp theo của "Cai dat va cau hinh Windows Server 2012 R2 (8)")

 

Tạo và gắn kết (mount) một đĩa cứng ảo (VHD – Virtual Hard Disk)


Hyper-V lưu đĩa cứng ảo của nó theo định dạng VHD hoặc VHDX, đây là hai định dạng của đĩa cứng ảo (Virtual Hard Disk). Các định dạng này lưu mỗi đĩa cứng ảo trong một tập tin duy nhất, do vậy, rất dễ di chuyển đĩa cứng ảo từ vị trí này sang vị trí khác, hoặc từ máy tính này sang máy tính khác.

Snap-in Disk Management trong Windows Server 2012 R2 cho phép tạo và gắn kết các đĩa cứng ảo. Sau khi gắn kết một đĩa cứng ảo với máy tính ảo, bạn có thể sử dụng đĩa cứng ảo như một đĩa cứng vật lý thông thường. Nếu muốn di chuyển đĩa cứng ảo sang máy tính khác, bạn chỉ việc ngắt gắn kết, và thực hiện di chuyển tập tin VHD hoặc VHDX.

Các bước để tạo một VHD trong Disk Management:

1. Trong Server Manager, bấm vào mục Tools trên trình đơn, chọn Computer Management. Cửa sổ Computer Management xuất hiện.

2. Chọn Disk Management để mở snap-in Disk Management.

3. Từ mục Action tại trình đơn, chọn Create VHD. Cửa sổ Create And Attach Virtual Hard Disk xuất hiện.



4. Trong mục Location, xác định vị trí để lưu đĩa cứng ảo, và đặt tên cho đĩa cứng ảo.

5. Trong mục Virtual Hard Disk Size, nhập dung lượng cho đĩa cứng ảo sẽ tạo.

6. Lựa chọn kiểu định dạng của đĩa cứng ảo trong mục Virtual Hard Disk Format:
-         VHD: định dạng kiểu cũ, tính tương thích tốt. Kích thước đĩa cứng ảo tối đa cho phép là 2040 GB.

-         VHDX: định dạng mới hơn, chỉ tương thích với các máy tính chạy hệ điều hành Windows Server 2012 và Windows Server 2012 R2. Kích thước đĩa cứng ảo tối đa cho phép là 64 TB.

7. Lựa chọn chế độ cấp phát không gian đĩa cho đĩa cứng ảo trong mục Virtual Hard Disk Type:

-         Fixed Size: cấp phát không gian lưu trữ cho đĩa cứng ảo một lần, ngay khi đĩa được tạo ra.

-         Dynamically Expanding: không gian lưu trữ được cấp cho đĩa cứng ảo mỗi khi có dữ liệu được thêm vào đĩa cứng ảo.

8. Bấm OK để hoàn thành quá trình tạo đĩa cứng ảo. Sau khi được tạo ra, đĩa cứng ảo sẽ xuất hiện trong cửa sổ của snap-in Disk Management, nếu không xuất hiện, bấm nút Refresh trên thanh công cụ.

Sau khi được tạo, đĩa cứng ảo sẽ ở trạng thái chưa được khởi tạo các tham số đĩa (uninitialized). Vì vậy, để sử dụng, bạn cần phải thực hiện khởi tạo đĩa cứng (initialize), và tạo các volume. Việc sử dụng đĩa cứng này hoàn toàn như một đĩa cứng vật lý. Bạn có thể di chuyển đĩa ảo này tới vị trí khác, có thể gắn kết đĩa cứng ảo này tới các máy ảo trên nền Hyper-V.

 

Tạo một storage pool


Sau khi gắn các đĩa cứng vật lý vào máy server, bạn có thể thực hiện tạo các storage pool để gom không gian đĩa trong các đĩa cứng vật lý lại thành một khối. Sau đó, thực hiện tạo các đĩa cứng ảo với kích thước bất kì trên các storage pool này.

Các bước để tạo storage pool:

1. Mở Server Manager, chọn mục File and Storage Services từ khung bên trái, một trình đơn con sẽ mở ra, chọn mục Storage Pools, khung STORAGE POOL sẽ xuất hiện.



2. Trong khung STORAGE POOLS, chọn không gian đĩa cứng khởi đầu (primordial space) của Storage pool, bấm chuột phải chọn New Storage Pool, (hoặc vào mục TASK, chọn New Storage Pool), cửa sổ New Storage Pool Wizard xuất hiện.

3. Bấm Next, cửa sổ Specify A Storage Pool Name and Subsystem xuất hiện.




4. Nhập tên cho storage pool trong mục Name (ví dụ; Pool 1), bấm Next, cửa sổ Select Physical Disks For the Storage Pool xuất hiện.



5. Đánh dấu chọn vào các đĩa cứng mà bạn muốn đưa nó vào Pool 1, bấm Next để xem lại các thông tin liên quan đến thiết lập vừa thực hiện (Confirmation).

6. Bấm Create để máy tính thực hiện tạo storage pool.

7. Cuối cùng, bấm Close để hoàn thành quá trình tạo storage pool. Storage pool vừa được tạo sẽ xuất hiện tại khung STORAGE POOLS.




Sau khi tạo ra storage pool, bạn có thể thực hiện điều chỉnh dung lượng của các storage pool, bằng cách thêm hoặc bỏ bớt các đĩa cứng tham gia vào storage pool.

Để thêm đĩa cứng vào storage pool, chọn storage pool cần thêm đĩa cứng (tăng thêm không gian lưu trữ), trong khung PHYSICAL DISKS, bấm TASK, chọn Add Physical Disk, sau đó đánh dấu chọn vào đĩa cứng để thêm vào cho storage pool.

Để bỏ bớt đĩa cứng ra khỏi một storage pool, trong khung PHYSICAL DISKS, chuột phải vào đĩa cứng muốn gỡ bỏ, chọn Remove Disk, cửa sổ cảnh báo xuất hiện, chọn Yes.

Để tạo một storage pool mới trong Windows PowerShell, sử dụng lệnh New-StoragePool với cú pháp như sau:

New-StoragePool –FriendlyName <pool name> -StorageSubSystemFriendlyName <subsystem name> -PhysicalDisks <CIM instances>

Để lấy được tên chính xác của các tham số subsystem (chương trình quản lý lưu trữ) và tên đĩa cứng vật lý, lần lượt sử dụng hai hàm: Get-StorageSubsystem và Get-PhysicalDisk.

Ví dụ sau tạo một storage pool tên là Pool2.


Ngoài các tham số ở trên, lệnh tạo storage pool còn cho phép sử dụng thêm các tham số như:

-         EnclosureAwareDefault: xác định storage pool có được tạo từ các đĩa cứng vật lý có hỗ trợ SCSI Enclosure Services hay không.

-         ProvisioningTypeDefault: xác lập kiểu cấp phát không gian lưu trữ mặc định cho đĩa cứng ảo (Unknown, Fixed, Thin) khi được tạo từ pool.

-         ResiliencySettingsNameDefault: xác lập kiểu lưu trữ nhằm thiết lập khả năng chịu lỗi của đĩa cứng ảo (simple, mirror, partity) khi được tạo từ pool.

---------------------
Tham khảo (Lược dịch): 
Craig Zacker, Exam Ref 70-410 - Installing and Configuring Windows Server 2012 R2, Microsoft Press, 2014
---------------------------
Cập nhật 2014/9/23
---------------------------
Đọc thêm
Cai dat va cau hinh Windows Server 2012 R2 (10)

Cai dat va cau hinh Windows Server 2012 R2 (8)

(Tiếp theo của "Cai dat va cau hinh Windows Server 2012 R2 (7)")



Các loại volume

Đĩa dynamic cho phép tạo không hạn chế các volume. Các volume có chức năng tương tự như partition kiểu primary trên đĩa basic. Tuy nhiên, bạn không thể đánh dấu một volume trong đĩa dynamic là active.

Có năm loại volume sau:

-          Simple volume: là volume chỉ gồm không gian đĩa trên một đĩa cứng vật lý. Nếu simple volume không phải là volume hệ thống hay volume khởi động thì bạn có thể mở rộng nó bao gồm không gian đĩa trên các đĩa cứng vật lý khác để tạo thành spanned volume hoặc striped volume. Bạn có thể tăng kích thước của một simple volume bằng cách lấy thêm các vùng đĩa chưa được cấp phát trên cùng một đĩa cứng, hoặc cũng có thể thu nhỏ kích thước của một simple volume với một số điều kiện nhất định.

-          Spanned volume: là volume có chứa không gian đĩa của từ 2 tới 32 đĩa cứng vật lý, tất cả đĩa cứng vật lý phải thuộc kiểu dynamic. Spanned volume là một phương pháp gom các không gian đĩa trên các ổ đĩa cứng kiểu dynamic thành một volume có kích thước lớn hơn. Khi ghi dữ liệu lên đĩa, Windows Server 2012 R2 sẽ ghi dữ liệu tuần tự từng đĩa cứng vật lý, đầy đĩa đầu tiên sẽ sang đĩa kế tiếp. Có thể mở rộng spanned volume dễ dàng bằng cách lấy thêm phần không gian đĩa cứng chưa sử dụng trên các đĩa cứng vật lý. Volume kiểu spanned không giúp tăng hiệu xuất đọc/ghi dữ liệu lên đĩa, nó cũng không cung cấp khả năng chịu lỗi cho đĩa cứng. Nếu một đĩa cứng vật lý thuộc volume bị hư, tất cả dữ liệu trên volume sẽ bị mất.

-          Striped volume: là volume có chứa không gian đĩa của từ 2 tới 32 đĩa cứng vật lý, tất cả đĩa cứng vật lý phải thuộc kiểu dynamic. Dung lượng của mỗi đĩa cứng vật lý tham gia vào volume phải bằng nhau. Tốc độ đọc/ghi trên hệ thống striped volume nhanh hơn so với spanned volume, do dữ liệu được ghi đồng thời trên các đĩa cứng vật lý. Striped volume không có cơ chế chịu lỗi, nếu một trong các đĩa cứng vật lý bị hư sẽ dẫn tới hư luôn cả volume. Striped volume không cho mở rộng kích thước sau khi đã được tạo.

-          Mirrored volume: là volume có hai không gian đĩa cứng bằng nhau, giống hệt nhau trên hai đĩa cứng vật lý, cả hai đĩa cứng vật lý đều thuộc kiểu dynamic. Khi ghi dữ liệu lên đĩa cứng, hệ thống sẽ thực hiện ghi đồng thời trên cả hai đĩa cứng vật lý, vì vậy dung lượng của dữ liệu sẽ được nhân đôi khi lưu. Nếu một đĩa cứng vật lý bị hư, hệ thống vẫn truy cập được dữ liệu trong volume bình thường, trong khi chờ đĩa cứng kia được sửa hoặc thay thế.

-          RAID-5 volume: là volume phải nằm trên ít nhất ba đĩa cứng vật lý trở lên, tất cả các đĩa cứng đều phải là kiểu dynamic. Nhờ dữ liệu lưu trên đĩa được tổ chứa dựa trên sự kết hợp của striping và parity giữa các đĩa cứng vật lý, nên nếu có một đĩa cứng vật lý bị hư, hệ thống vẫn có thể khôi phục lại dữ liệu dựa vào các ổ đĩa cứng vật lý còn lại. Nhờ vào kĩ thuật striping nên tốc độ đọc đĩa cứng được nâng cao, nhưng tốc độ ghi đĩa cứng thì bị chậm do phải tính toán liên quan đến parity.

 

Hệ thống quản lý tập tin


Để tổ chức, lưu trữ dữ liệu và các chương trình trên đĩa cứng, bạn phải cài đặt lên đĩa cứng một hệ thống quản lý tập tin. Hệ thống quản lý tập tin là một cấu trúc tổ chức, nó giúp bạn tổ chức, lưu trữ các tập tin và thư mục.

Để cài đặt hệ thống quản lý tập tin, bạn thực hiện định dạng (format) partition hoặc volume.
Windows Server 2012 R2 hỗ trợ năm kiểu hệ thống quản lý tập tin sau:

-          NTFS

-          FAT32

-          exFAT

-          FAT (hay còn được gọi là FAT16)

-          ReFS

NTFS được khuyến khích sử dụng cho các máy server, lý do là NTFS hỗ trợ kích thước ổ đĩa, tập tin lớn hơn so với FAT. Ngoài ra, NTFS còn hỗ trợ bảo mật tốt hơn, vì nó có cơ chế phân quyền và mã hóa dữ liệu.

FAT32 có một số hạn chế: không có cơ chế phân quyền truy cập tập tin, thư mục; không thể quản lý partition có kích thước lớn hơn 32 GB, không thể quản lý tập tin có kích thước lớn hơn 4 GB.
FAT không thể xử lý đĩa cứng có kích thước lớn hơn 4 GB, và tập tin lớn hơn 2 GB.

Vì những hạn chế của FAT và FAT32, nên hai hệ thống quản lý tập tin này chỉ được sử dụng để làm việc với các hệ điều hành cũ của Windows mà không hỗ trợ NTFS hoặc làm các hệ thống khởi động song song với các hệ điều hành không phải Windows. Server hầu như không sử dụng hệ thống FAT và FAT32.

ReFS là hệ thống quản lý tập tin mới, lần đầu xuất hiện trong Windows Server 2012 R2. ReFS không hạn chế kích thước của tập tin và thư mục, tăng khả năng phục hồi dữ liệu, loại bỏ các công cụ kiểm lỗi đĩa cứng như Chkdsk.exe. ReFS không hỗ trợ một số đặc trưng của hệ thống NTFS như: nén tập tin, mã hóa tập tin (EFS – Encrypted File System), hạn ngạch đĩa. Các hệ điều hành trước Windows Server 2012 và Windows 8 không thể đọc được dữ liệu trên hệ thống ReFS.

 

Thực hành cài đặt đĩa cứng


Trong Windows Server 2012 R2, bạn có thể quản lý đĩa cứng bằng các công cụ đồ họa hoặc dòng lệnh. Các công cụ quản lý đĩa cứng nằm trong role File and Storage Services. Khi được cài đặt, role này sẽ xuất hiện trong cửa sổ Server Manager. Role File and Storage Services cho phép quản lý các volume, đĩa cứng, storage pool, chia sẻ, và các thiết bị iSCSI. Xem hình minh họa.



Role File and Storage Services trong Server Manager cho phép quản lý storage pool, tạo các đĩa cứng ảo, thực hiện một số cấu hình trên volume, trên đĩa cứng vật lý. Có thể quản lý các đĩa cứng trên tất cả các server hiển thị trong Server Manager.

Disk Management là một snap-in trong MMC, đây là công cụ truyền thống, vẫn thường được sử dụng để quản lý đĩa cứng. Để truy cập Disk Management, mở Administrative Tools, chọn Computer Management, chọn Disk Management.

Công cụ quản lý đĩa và volume bằng dòng lệnh là DiskPart.exe.

Thêm một đĩa cứng vật lý mới

Trong Windows Server 2012 R2, một đĩa cứng trước khi muốn sử dụng để lưu trữ phải được khởi tạo các thông số (initialize).

Để gắn thêm một đĩa cứng mới, bạn cần phải tắt máy tính, gắn đĩa theo chỉ dẫn của nhà sản xuất. Đĩa cứng vừa được gắn vào sẽ được hiển thị trong mục Disks của Server Manager, đĩa cứng sẽ có trạng thái là Offline và kiểu của partition là Unknown. Xem hình minh họa (đĩa cứng 2 và 3 mới được gắn thêm).



Để chuyển đĩa cứng sang trạng thái có thể truy cập được, bạn phải chuyển trạng thái của đĩa cứng từ Offline sang Online. Để thực hiện, trong cửa sổ Server Manager, chọn mục Disks, chọn đĩa cứng cần chuyển, bấm chuột phải, chọn mục Bring Online, sẽ xuất hiện một cửa sổ cảnh báo, bấm Yes, sau đó bấm chuột phải vào đĩa cứng chọn Initialize. Sau khi thực hiện xong quá trình Initialize, kiểu partition mặc định của đĩa cứng là GPT.

Không giống như trong snap-in Disk Management, tại cửa sổ Server Manager bạn không thể thiết lập hay thay đổi được kiểu partition (MBR hay GPT) cho một đĩa cứng. Để thay đổi kiểu của partition bạn phải sử dụng công cụ Disk Management, tại mục Disk Management, chuột phải vào ổ đĩa và chọn Convert to MBR Disk hoặc Convert to GPT Disk. Lưu ý: quá trình này sẽ xóa các partition và làm mất hết dữ liệu. Xem hình minh họa.







---------------------
Tham khảo (Lược dịch): 
Craig Zacker, Exam Ref 70-410 - Installing and Configuring Windows Server 2012 R2, Microsoft Press, 2014
---------------------------
Cập nhật 2014/9/20
---------------------------
Đọc thêm
Cai dat va cau hinh Windows Server 2012 R2 (9)